Bản Tin Pháp luật hàng tuần là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.
Công ty Luật TNHH DNP
Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 (24) 3216 1260
Fax: +84 (24) 3216 1261
E-mail: [email protected]/; [email protected]
4 Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý 7
Doanh nghiệp – đầu tư
QUYẾT ĐỊNH SỐ 58/2016/QĐ-TTg VỀ TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC VÀ DANH MỤC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN SẮP XẾP GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
Căn cứ ban hành
- Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Phạm vi điều chỉnh
- Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước; doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp trong giai đoạn 2016 – 2020;
- Công ty nông, lâm nghiệp; doanh nghiệp quốc phòng, an ninh; Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước, Công ty mua bán nợ Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, công ty thủy nông thực hiện sắp xếp theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Đối tượng áp dụng
- Doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Bộ quản lý ngành), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập; Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nắm giữ cổ phần, vốn góp.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập; Người đại diện phần vốn góp của tập đoàn kinh tế, tổng công ty tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân loại, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước.
Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Những doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực sau:
- Đo đạc bản đồ phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.
- Truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia và quản lý lưới điện phân phối; thủy điện đa mục tiêu, điện hạt nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế – xã hội gắn với quốc phòng, an ninh.
- Quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị do Nhà nước đầu tư; điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị do Nhà nước đầu tư.
- Dịch vụ không lưu, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn.
- Bảo đảm hàng hải (không bao gồm nạo vét, duy tu luồng hàng hải công cộng).
- Bưu chính công ích.
- Kinh doanh xổ số.
- Xuất bản (không bao gồm lĩnh vực in và phát hành xuất bản phẩm).
- In, đúc tiền, sản xuất vàng miếng và các vật phẩm lưu niệm bằng vàng.
- Tín dụng chính sách phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và tổ chức tín dụng.
- Những doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa, nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực sau:
- Quản lý khai thác các cảng hàng không, sân bay; dịch vụ khai thác khu bay.
- Dịch vụ thông tin dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không.
- Khai thác khoáng sản quy mô lớn theo quy định hiện hành về phân loại quy mô mỏ khoáng.
- Tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí.
- Tài chính, ngân hàng (không bao gồm bảo hiểm, chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính).
- Những doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa, nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 65% vốn điều lệ, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực sau:
- Sản xuất hóa chất cơ bản.
- Vận chuyển hàng không.
- Những doanh nghiệp chiếm thị phần từ 30% trở lên, có vai trò đảm bảo các cân đối lơn của nền kinh tế, bình ổn thị trường, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực sau: Bán buôn gạo; đầu mối nhập khẩu xăng dầu.
- Sản xuất thuốc lá điếu.
- Cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng.
- Trồng và chế biến cao su, cà phê tại các địa bàn chiến lược, miền núi, vùng sâu, vùng xa gắn với quốc phòng, an ninh.
- Những doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho phát triển sản xuất và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Kinh doanh bán lẻ điện (phù hợp với lộ trình hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực).
Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016-2020
- Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (103 doanh nghiệp);
- Cổ phần hóa, nhà nước nắm giữ trên 65% vốn điều lệ (4 doanh nghiệp);
- Cổ phần hóa, nhà nước giữ trên 50% đến dưới 65% vốn điều lệ (27 doanh nghiệp);
- Cổ phần hóa, nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ (106 doanh nghiệp);
Trong đó tại Hà Nội, có 12 doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016-2020 mà nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ bao gồm:
-
- Tổng công ty Vận tải Hà Nội
- Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội
- Tổng công ty Du lịch Hà Nội
- Tổng công ty Thương mại Hà Nội
- Tổng công ty Đầu tư Phát triển hạ tầng đô thị (UDIC)
- Công ty TNHH một thành viên Chiếu sáng và Thiết bị đô thị Hà Nội
- Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Hà Nội
- Công ty TNHH một thành viên Nước sạch Hà Nội
- Công ty TNHH một thành viên Thoát nước Hà Nội
- Công ty TNHH một thành viên Nước sạch Hà Đông
- Công ty TNHH một thành viên Điện ảnh Hà Nội
- Công ty TNHH một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư xây dựng phát triển Hà Nội
Thời điểm có hiệu lực
Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ban hành ngày 28/12/2016 và có hiệu lực ngày 15/02/2017.
VĂN HÓA – GIÁO DỤC
QUYẾT ĐỊNH SỐ 6200/QĐ-BGDĐT PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2016-2020 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ ban hành
- Luật Công nghệ thông tin ngày 12 tháng 7 năm 2006;
- Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
Mục tiêu của Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
- Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử tại Bộ GDĐT.
- Hệ thống mạng nội bộ được hoàn thiện (LAN, wifi), vận hành ổn định liên tục 24/7, kết nối Internet tốc độ cao
- 100% các cuộc hội thảo, hội nghị, tập huấn chuyên môn của Bộ được bảo đảm về kỹ thuật để có thể thực hiện trên môi trường mạng; 80% các cuộc hội nghị quan trọng được truyền hình trực tiếp trên mạng để các cơ sở giáo dục có thể theo dõi; toàn bộ 100% các văn bản quy phạm pháp luật được công khai trên mạng.
- Cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử và chữ ký số cho các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan trực tiếp đến trao đổi văn bản điện tử trên mạng; tích hợp chữ ký số vào các hệ thống thông tin nội bộ và dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng trung tâm dữ liệu thuộc Bộ (hướng theo mô hình điện toán đám mây) đảm bảo hoạt động cho hệ thống ứng dụng CNTT của Bộ GDĐT và hệ thống CNTT dùng chung toàn ngành.
- Ứng dụng CNTT trong hoạt động nội bộ Bộ GDĐT và ngành GDĐT
- Hoàn thiện triển khai hệ thống quản lý hành chính điện tử (e-office) tới các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ GDĐT và kết nối, liên thông văn bản điện tử với Văn phòng Chính phủ. 100% văn bản không mật được điện tử hóa, xử lý trên môi trường mạng.
- Tối thiểu 30% các đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện ứng dụng CNTT kết hợp với Hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử).
- Hình thành các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý cung cấp đầy đủ các thông tin quản lý GDĐT cần thiết.
- Phấn đấu ít nhất 50% các hệ thống thông tin đầu tư mới phù hợp với Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ GDĐT.
- Phát triển và hoàn thiện các cơ sở dữ liệu dùng chung.
Nhiệm vụ chủ yếu
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử;
- Phát triển và hoàn thiện các ứng dụng CNTT trong nội bộ Bộ GDĐT và ngành GDĐT;
- Phát triển, hoàn thiện và duy trì các ứng dụng CNTT phục vụ người dân và xã hội
- Đảm bảo an toàn thông tin;
- Phát triển nguồn nhân lực ứng dụng CNTT.
Thời điểm có hiệu lực
Quyết định số 6200/QĐ-BGDĐT được ban hành ngày 30/12/2016 và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Lao động – bảo hiểm
CÔNG VĂN SỐ 5243/BHXH-ST VỀ VIỆC CẤP MỚI, GIA HẠN THẺ BHYT NĂM 2017 CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Mục đích ban hành
- Để đảm bảo việc in mới, gia hạn thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) cho người tham gia BHYT sử dụng từ ngày 01/01/2017
Nội dung yêu cầu
- Căn cứ dữ liệu quản lý thu BHYT của cơ quan BHXH quản lý, BHXH các cấp thống nhất danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT năm 2017 với các đơn vị sử dụng lao động và cơ quan quản lý đối tượng BHYT, tập trung mọi nguồn lực để đảm bảo việc cấp mới, gia hạn thẻ BHYT và chuyển trả thẻ BHYT cho người tham gia trước ngày 31/12/2016.
- Trường hợp đến thời điểm 31/12/2016, cơ quan quản lý đối tượng chưa hoàn thiện danh sách cấp thẻ BHYT đối với những đối tượng thuộc hộ gia đình nghèo; cận nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc chuyển cho cơ quan BHXH, BHXH tỉnh tổng hợp danh sách, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo. Trường hợp cấp chậm thẻ BHYT do nguyên nhân nói trên thì quyền lợi khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia BHYT vẫn được đảm bảo kể từ ngày 01/01/2017 hoặc kể từ ngày Quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực.
- Văn phòng, Ban Sổ – Thẻ BHXH Việt Nam chịu trách nhiệm in, cấp phôi thẻ BHYT cho BHXH các cấp đầy đủ, kịp thời.
- Khi in thẻ BHYT, các thông tin in trên thẻ phải đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Quyết định số 1313/QĐ-BHXH ngày 02/12/2014 về việc ban hành mẫu thẻ BHYT và Công văn số 4656/BHXH-CNTT ngày 21/11/2016 về việc rà soát công tác cấp thẻ BHYT năm 2017.
Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý
Số 53/2016 (từ ngày 26/12/2016 đến ngày 01/01/2017)
| S
T T |
Loại văn bản | Số văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực | Nội dung |
| CHÍNH PHỦ | |||||
| Nghị quyết | 107/NQ-CP | 26/12/2016 | 26/12/2016 | Gia hạn Bản Thỏa thuận về thương mại gạo giữa Việt Nam – Philippines bằng hình thức công hàm trao đổi | |
| Nghị định | 170/2016/NĐ-CP | 27/12/2016 | 01/07/2017 | Quy định về công bố, tiếp nhận, xử lý và truyền phát thông tin an ninh hàng hải | |
| Nghị định | 172/2016/NĐ-CP | 27/12/2016 | 15/02/2017 | Sửa đổi Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản | |
| Nghị định | 169/2016/NĐ-CP | 27/12/2016 | 01/07/2017 | Về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam. | |
| Nghị định | 169/2016/NĐ-CP | 27/12/2016 | 15/02/2017 | Quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước. | |
| Nghị định | 171/2016/NĐ-CP | 27/12/2016 | 01/07/2017 | Về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán đóng mới tàu biển. | |
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Quyết định | 2514/QĐ-TTg | 26/12/2016 | 26/12/2016 | Danh sách Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế | |
| Quyết định | 2513/QĐ-TTg | 26/12/2016 | 26/12/2016 | Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị Di tích quốc gia đặc biệt Nhà tù Sơn La, tỉnh Sơn La | |
| Chỉ thị | 34/CT-TTg | 26/12/2016 | 26/12/2016 | Về tăng cường thực hiện đồng bộ nhóm giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội | |
| Công văn | 2307/TTg-CN | 26/12/2016 | 26/12/2016 | Về cơ chế đặc thù của Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai | |
| Chỉ thị | 35/CT-TTg | 27/12/2016 | 27/12/2016 | Về tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng bền vững công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung | |
| Quyết định | 2522/QĐ-TTg | 27/12/2016 | 27/12/2016 | Về giao kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2016 (đợt 3) cho Bảo hiểm Xã hội Việt Nam | |
| Quyết định | 2521/QĐ-TTg | 27/12/2016 | 27/12/2016 | Về giao kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2016 của Đài Truyền hình Việt Nam | |
| Quyết định | 58/2016/QĐ-TTg | 28/12/2016 | 15/02/2017 | Về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016-2020 | |
| Chỉ thị | 36/CT-TTg | 30/12/2016 | 30/12/2016 | Về đẩy mạnh thực hiện hiệu quả, bền vững chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 | |
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Thông báo | 433/TB-VPCP | 26/12/2016 | 26/12/2016 | Kết luận của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng tại cuộc họp giải quyết vướng mắc trong quản lý nhà nước về phân bón | |
| Công văn | 11239/VPCP-KTTH | 26/12/2016 | 26/12/2016 | Về chuyển giao 30 máy bơm nước | |
| Thông báo | 435/TB-VPCP | 27/12/2016 | 27/12/2016 | Kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp Ban Chỉ đạo các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia | |
| Thông báo | 434/TB-VPCP | 27/12/2016 | 27/12/2016 | Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Phú Thọ | |
| BỘ CÔNG THƯƠNG | |||||
| Quyết định | 5106/QĐ-BCT | 29/12/2016
|
01/01/2017 | Biểu giá chi phí tránh được năm 2017 | |
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | |||||
| Thông tư | 36/2016/TT-BNNPTNT | 26/12/2016
|
08/02/2017 | Sửa đổi Thông tư 06/2016/TT-BNNPTNT Danh mục, hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với mục đích kích thích sinh trưởng tại Việt Nam | |
| Thông tư | 35/2016/TT-BNNPTNT | 26/12/2016 | 08/02/2017 | Hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 | |
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | |||||
| Thông tư | 44/2016/TT-BGTVT | 26/12/2016 | 01/03/2017 | Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa | |
| Quyết định | 4213/QĐ-BGTVT | 28/12/2016 | 01/01/2017 | Mức giá dịch vụ điều hành bay đi, đến và hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay | |
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | |||||
| Thông tư | 32/2016/TT-NHNN | 26/12/2016 | 01/03/2017 | Sửa đổi Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán | |
| Thông tư | 33/2016/TT-NHNN | 27/12/2016 | 15/02/2017 | Quy định về tỷ lệ khoản thu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam đối với khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt | |
| Thông tư | 34/2016/TT-NHNN | 28/12/2016 | 14/02/2017 | Quy định việc cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam | |
| Thông tư | 35/2016/TT-NHNN | 29/12/2016 | 01/07/2017 | Quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet | |
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC | |||||
| Quyết định | 09/2016/QĐ-KTNN | 26/12/2016 | 09/02/2017 | Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán | |
| TỔNG CỤC THUẾ | |||||
| Quyết định | 2541/QĐ-TCT | 26/12/2016 | 26/12/2016 | Kế hoạch cải cách quản lý thuế trung hạn (giai đoạn 2016-2018) | |
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | |||||
| Công văn | 12044/TCHQ-TXNK | 26/12/2016 | 26/12/2016 | Về thuế tự vệ đối với nguyên liệu nhập khẩu sản xuất xuất khẩu | |
| Công văn | 12023/TCHQ-TXNK | 26/12/2016 | 26/12/2016 | Về phân loại mặt hàng phân bón | |
| Công văn | 12086/TCHQ-TXNK | 27/12/2016 | 27/12/2016 | Xác định trước mã số tích hợp thiết bị thông minh | |
| Công văn | 12075/TCHQ-TXNK | 27/12/2016 | 27/12/2016 | Thực hiện Thông tư 174/2015/TT-BTC | |
| Công văn | 12064/TCHQ-TXNK | 27/12/2016 | 27/12/2016 | Hướng dẫn áp dụng mã hàng nhập khẩu | |
| Công văn | 12063/TCHQ-TXNK | 27/12/2016 | 27/12/2016 | Về thuế đối với sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc toàn bộ từ nhập khẩu | |
| Công văn | 12061/TCHQ-TXNK | 27/12/2016 | 27/12/2016 | Về kiểm tra mặt hàng thép hợp kim | |
| Công văn | 12060/TCHQ-TXNK | 27/12/2016 | 27/12/2016 | Trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số | |
| Công văn | 12065/TCHQ-TXNK | 27/12/2016 | 27/12/2016 | Thông báo ngân hàng thương mại đã ký Thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước với Tổng cục Hải quan | |
