Bản Tin Pháp luật hàng tuần là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.

Công ty Luật TNHH DNP

Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam

Tel: +84 (24) 3216 1260

Fax: +84 (24) 3216 1261

E-mail: [email protected]/; [email protected]

1 CHỦ TRƯƠNG – CHÍNH SÁCH 3

2 KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN 5

3 Lao động – bảo hiểm 12

4 Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý 12

 

CHỦ TRƯƠNG – CHÍNH SÁCH

NGHỊ QUYẾT 103/NQ-CP PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 11 NĂM 2016

Về dự án Luật đo đạc và bản đồ

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật đo đạc và bản đồ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý I năm 2017 trước khi trình Quốc hội.

Về Đề án xây dựng đặc khu kinh tế

  • Chính phủ thống nhất nguyên tắc xây dựng mô hình 03 đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Bắc Vân Phong và Phú Quốc thuộc tỉnh theo định hướng mỗi đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt lựa chọn phát triển thế mạnh riêng có, nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế so sánh của mỗi đơn vị, tạo động lực phát triển mới, bảo đảm phân bổ nguồn lực theo vùng, tạo hiệu ứng lan tỏa trên phạm vi cả nước.

Về đề xuất đối với việc ghi nhãn phụ, công bố hợp quy, công bố sự phù hợp đối với nguyên liệu thực phẩm nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, gia công xuất khẩu và nhập kinh doanh để sản xuất tiếp hàng xuất khẩu

  • Chính phủ thống nhất cho phép doanh nghiệp được miễn kiểm tra Nhà nước về an toàn thực phẩm, công bố hợp quy và công bố sự phù hợp quy định an toàn thực phẩm, miễn ghi nhãn tiếng Việt Nam đối với thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu vào Việt Nam chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, không tiêu thụ tại thị trường trong nước. Trong thời gian chưa sửa đổi các quy định pháp luật liên quan, thực hiện theo quyết nghị của Chính phủ.

Về dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều về chế độ chính sách của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

  • Chính phủ thống nhất với nội dung đề xuất của Bộ Quốc phòng về chế độ hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng không có bảo hiểm y tế.

Về kinh phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin thực hiện tin học hóa tại các cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam theo nhiệm vụ tại Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015

  • Chính phủ thống nhất giao Bảo hiểm Xã hội Việt Nam được tạm ứng từ nguồn quỹ dự phòng bảo hiểm y tế và thực hiện quyết toán tạm ứng sau khi Nghị định sửa đổi Nghị định số 105/2014/NĐ-CP được ban hành cho phép sử dụng nguồn kinh phí này. Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm về mức kinh phí, các hạng mục cần thuê dịch vụ, quy mô, phạm vi, khung thời gian thuê dịch vụ theo quy định pháp luật hiện hành.

Về báo cáo của Tổ công tác về tình hình thực hiện các kết luận, chỉ đạo, nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao tháng 11 năm 2016

  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc, kịp thời các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, trong đó tập trung rà soát, hoàn thiện thể chế, không để nợ đọng văn bản quy định chi tiết thi hành các luật đã có hiệu lực thi hành. Khắc phục ngay tình trạng chậm trễ trong công tác phối hợp giữa các bộ, cơ quan. Chủ động đổi mới cách thức làm việc theo hướng kiến tạo, thường xuyên theo dõi tình hình, kịp thời giải quyết những vấn đề nổi cộm, bức xúc thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý. Đề cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, không chuyển công việc thuộc trách nhiệm giải quyết của bộ, cơ quan, địa phương lên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  • Yêu cầu các bộ, cơ quan khẩn trương chấn chỉnh, rút kinh nghiệm, khắc phục tồn tại, hạn chế được chỉ ra qua công tác kiểm tra; thực hiện các kiến nghị của Tổ công tác; tập trung hoàn thành các nhiệm vụ, công việc còn nợ đọng; thường xuyên rà soát, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, bảo đảm chất lượng và đúng thời hạn.
  • Tổ công tác tiếp tục tổ chức kiểm tra một số bộ, cơ quan, địa phương, trước mắt tập trung vào một số bộ, cơ quan có cách làm hay để nhân rộng mô hình hoặc bộ, cơ quan có khối lượng công việc nhiều nhưng cách thức làm việc còn trì trệ, kém hiệu quả để kịp thời xác định nguyên nhân, chấn chỉnh, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, bảo đảm chất lượng.

Về triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ

  • Chính phủ thống nhất với nội dung báo cáo của Bộ Nội vụ về một số nhiệm vụ cơ bản triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII. Trên cơ sở 05 nhóm giải pháp của Nghị quyết và Kế hoạch số 04-KH/TW ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị triển khai thực hiện Nghị quyết, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương xây dựng dự thảo Nghị quyết của Chính phủ ban hành Chương trình hành động triển khai Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII; trong đó, đề xuất cơ chế, chính sách cụ thể, xác định rõ trách nhiệm của từng bộ, ngành, địa phương và thời hạn hoàn thành; báo cáo Thủ tướng Chính phủ để lấy ý kiến thành viên Chính phủ; tiếp thu, hoàn thiện để báo cáo tại Hội nghị Chính phủ với các địa phương tháng 12 năm 2016.

Một số nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2017 như sau:

  • Giao cho Thủ tướng Chính phủ quyết định dự toán ngân sách Nhà nước năm 2017.
  • Theo Nghị quyết số 103, các Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và Ngân hàng nhà nước Việt Nam chủ động theo dõi diễn biến tình hình kinh tế, thuơng mại, tài chính để có phương án ứng phó đối với các chính sách kinh vĩ mô, lạm phát.
  • Các Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Giao thông vận tải phối hợp với các địa phương rà soát công tác quy hoạch đô thị nhất là tại các thành phố lớn.
  • Các Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp giải quyết các vấn đề bức xúc về an toàn thực phẩm nhất là vật tư nông nghiệp giả, sử dụng trái phép hóa chất trong sản xuất, bảo quản, chế biến.
  • Các Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tăng cường theo dõi, nắm chắc tình hình thế giới và khu vực, chủ động phân tích, đánh giá những diễn biến mới, kịp thời đề xuất các đối sách phù hợp.

Về Đề án xác định thiệt hại để bồi thường, hỗ trợ khôi phục sản xuất và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế

  • Chính phủ thống nhất cơ bản với nội dung Đề án. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, hoàn thiện Đề án, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành trong tháng 12 năm 2016 để triển khai thực hiện.

Thời điểm có hiệu lực

Nghị quyết 103/NQ-CP về phiên họp thường kỳ Chính phủ ban hành ngày 05/12/2016 và có hiệu lực kể từ ngày ký.

KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH

Phạm vi điều chỉnh

  • Thông tư này hướng dẫn việc lập chứng từ kế toán, phương pháp hạch toán tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kế toán, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.

Đối tượng áp dụng

  • Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng cho: Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập có hoặc không sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là đơn vị hành chính, sự nghiệp).

Quy định về chứng từ kế toán

  • Nội dung và mẫu chứng từ kế toán
  • Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
  • Việc lập, bảo quản, lưu trữ, ký, quản lý và sử dụng chứng từ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong Thông tư này.
  • Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán
  • Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm các chỉ tiêu sau:
  • Lao động tiền lương;
  • Vật tư;
  • Tiền tệ;
  • Tài sản cố định;
  • Khác.
  • Sử dụng, quản lý và in biểu mẫu chứng từ kế toán
  • Tất cả các đơn vị hành chính, sự nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc quy định. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc. Đối với mẫu chứng từ kế toán thuộc loại hướng dẫn thì ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.
  • Đối với các chứng từ chưa quy định tại Thông tư này và các văn bản khác, đơn vị có thể tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mẫu chứng từ tự thiết kế phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật kế toán.
  • Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc, Biên lai thu tiền và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.
  • Danh mục chứng từ, mẫu chứng từ, giải thích phương pháp lập chứng từ kế toán theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.

Quy định về tài khoản kế toán

  • Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
  • Tài khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác; tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị hành chính sự nghiệp.
  • Hệ thống tài khoản bao gồm 10 loại, trong đó từ tài khoản loại 1 đến loại 9 dùng để kế toán tài chính phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dự (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán; tài khoản loại 10 dùng để kế toán thu, chi ngân sách nhà nước (gọi tắt là kế toán ngân sách) đối với các đơn vị được ngân sách nhà nước cấp kinh phí. Nếu một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh mà liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước thì kế toán vừa phải hạch toán kế toán tài chính và đồng thời hạch toán kế toán ngân sách.
  • Danh mục tài khoản, giải thích kết cấu, nội dung, phương pháp ghi chép tài khoản theo Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.

Một số nguyên tắc kế toán tài chính chủ yếu

  • Kế toán doanh thu
  • Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà đơn vị đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được, doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu phát sinh của kỳ báo cáo. Các khoản thu hộ cho nhà nước hoặc các đơn vị khác không làm tăng lợi ích kinh tế của đơn vị, không làm tăng tài sản ròng hoặc giảm nợ phải trả của đơn vị thì không được coi là doanh thu mà được hạch toán là khoản thu hộ, chi hộ.
  • Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Doanh thu và chi phí phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong một số trường hợp đơn vị phải cân nhắc để đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong việc ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán trên cơ sở bản chất và khả năng thu để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
  • Doanh thu được chia làm 2 loại: Doanh thu từ các giao dịch trao đổi và doanh thu từ các giao dịch không trao đổi:
  • Việc ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
  • Thu từ các khoản do ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động thường xuyên, không thường xuyên được ghi nhận khi đơn vị rút dự toán hoặc rút bằng Lệnh chi tiền để chi trả cho các hoạt động thường xuyên, không thường xuyên của đơn vị.
  • Đối với các khoản tạm ứng dự toán hoặc tạm ứng bằng Lệnh chi tiền kinh phí hoạt động về quỹ tiền mặt hoặc về tài khoản tiền gửi, đơn vị không được ghi nhận doanh thu ngay mà hạch toán qua Tài khoản phải trả. Chỉ được ghi nhận doanh thu khi đơn vị đã thực hiện thanh toán các khoản tạm ứng này với ngân sách nhà nước.
  • Thu từ các khoản do ngân sách nhà nước cấp hoặc các khoản viện trợ cho chương trình, dự án, đề tài:
  • Đối với các khoản do ngân sách nhà nước cấp được ghi nhận khi đơn vị rút dự toán hoặc rút bằng Lệnh chi tiền để chi trả cho chương trình, dự án, đề tài.
  • Đối với các khoản tạm ứng dự toán hoặc tạm ứng bằng Lệnh chi tiền kinh phí chương trình, dự án, đề tài về quỹ tiền mặt hoặc về tài khoản tiền gửi, đơn vị không được ghi nhận doanh thu ngay mà hạch toán qua Tài khoản phải trả. Chỉ được ghi nhận doanh thu khi đơn vị đã thực hiện thanh toán các khoản tạm ứng này với ngân sách nhà nước.
  • Đối với các khoản viện trợ theo chương trình, dự án được ghi nhận doanh thu khi đơn vị đã làm thủ tục thanh toán với nhà tài trợ.
  • Thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước được ghi nhận doanh thu khi đơn đặt hàng được nghiệm thu theo khối lượng thực tế hoàn thành nhân với (x) đơn giá thanh toán của nhà nước. Cuối kỳ, trường hợp đơn vị chưa được nghiệm thu đơn đặt hàng, kế toán phải tự xác định để kết chuyển từ Tài khoản phải trả sang Tài khoản thu theo đơn đặt hàng của nhà nước trên cơ sở phù hợp với chi phí thực hiện đơn đặt hàng của nhà nước phát sinh trong kỳ.
  • Doanh thu từ hoạt động sự nghiệp, bao gồm các khoản thu phí, lệ phí và thu sự nghiệp khác:
  • Đối với thu phí, lệ phí được ghi nhận doanh thu đối với khoản phí đơn vị được khấu trừ và để lại theo quy định.
  • Đối với khoản thu sự nghiệp khác được ghi nhận tương ứng với kết quả hoạt động sự nghiệp tại ngày lập báo cáo tài chính khi kết quả của giao dịch đó có thể được xác định một cách đáng tin cậy.
  • Doanh thu từ hoạt động đầu tư XDCB: Chỉ ghi nhận doanh thu đồng thời với việc ghi tăng tài sản khi công trình (hạng mục công trình) hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. Tài sản hoàn thành dùng cho mục đích nào thì phản ánh vào doanh thu của hoạt động đó. Riêng lãi tiền gửi liên quan đến đầu tư TSCĐ và số tiền bán hồ sơ thầu sau khi bù trừ với chi phí đấu thầu nếu còn thừa được ghi giảm chi phí hình thành tài sản.
  • Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ: Ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành của dịch vụ tại ngày lập báo cáo tài chính khi kết quả của giao dịch đó có thể được xác định một cách đáng tin cậy, trường hợp không thể xác định một cách đáng tin cậy đơn vị chỉ được ghi nhận doanh thu tương ứng với số chi phí đã phát sinh và có khả năng thu hồi được.
  • Doanh thu của một giao dịch bán hàng hóa: Ghi nhận khi doanh thu được xác định một cách chắc chắn và các chi phí liên quan đến bán hàng hóa đã được xác định và đơn vị đã chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua đồng thời đơn vị không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, quyền kiểm soát đối với hàng hóa.
  • Trường hợp các đơn vị có phát sinh các khoản doanh thu bán hàng mà trong doanh thu bao gồm cả khoản thuế gián thu phải nộp, chưa tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì có thể ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải tách và ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Cuối kỳ, khi lập Báo cáo tài chính kế toán bắt buộc phải xác định và loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
  • Doanh thu tài chính phản ánh các khoản lãi đầu tư tín phiếu, trái phiếu thanh toán; chiết khấu thanh toán; cổ tức lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư; lãi chuyển nhượng vốn; thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán; lãi chênh lệch tỷ giá, lãi bán ngoại tệ, lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản góp vốn liên doanh.
  • Trước khi lập báo cáo tài chính các đơn vị phải xác định chính xác số thu đủ điều kiện ghi nhận doanh thu năm báo cáo. Trường hợp đơn vị có khả năng không thu hồi được số tiền trước đó đã ghi nhận là doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ thì đơn vị phải hạch toán số tiền không có khả năng thu hồi vào chi phí, chứ không được ghi giảm doanh thu đã ghi nhận trước đó.
  • Kế toán chi phí
  • Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, đơn vị được ghi nhận ngay tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
  • Chi phí tại đơn vị bao gồm: Chi hoạt động thường xuyên, không thường xuyên; chi chương trình, dự án, đề tài; chi thực hiện đơn đặt hàng của nhà nước; chi tài chính; chi phí quản lý của hoạt động SXKD; giá vốn hàng bán và chi chưa xác định nguồn.
  • Việc ghi nhận chi phí phải đáp ứng các nguyên tắc:
  • Khoản chi phí liên quan đến nhiều kỳ kế toán phải thực hiện phân bổ cho từng kỳ đảm bảo nguyên tắc chi phí phù hợp doanh thu.
  • Chi hoạt động (gồm chi thường xuyên, không thường xuyên); chi chương trình, dự án; chi tài chính được ghi nhận khi phát sinh chi phí hoặc khi các khoản phải trả được xác định một cách chắc chắn.
  • Chi thực hiện đơn đặt hàng nhà nước được ghi nhận khi phát sinh chi phí hoặc khi các khoản phải trả được xác định một cách chắc chắn, tương ứng với phần công việc đã hoàn thành.
  • Chi phí sản xuất, kinh doanh được tập hợp vào Tài khoản chi sản xuất kinh doanh dở dang, trường hợp kết thúc quá trình trình sản xuất kinh doanh hoàn thành sản phẩm nhập kho kế toán kết chuyển từ Tài khoản chi sản xuất kinh doanh dở dang sang nhập kho sản phẩm, khi xuất kho sản phẩm ra bán kế toán ghi giảm giá trị sản phẩm tồn kho và ghi tăng giá vốn hàng bán, trường hợp xuất sản phẩm bán không qua kho kế toán ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và ghi tăng giá vốn hàng bán. Cuối kỳ kết chuyển giá vốn sang tài khoản xác định kết quả. Đơn vị có thể phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho từng sản phẩm, dịch vụ hoặc nhóm sản phẩm, dịch vụ để tính giá thành từng sản phẩm, dịch vụ hoặc nhóm sản phẩm, dịch vụ tùy theo khả năng và yêu cầu quản lý của từng đơn vị.
  • Đối với chi phí tài chính phản ánh các chi phí đi vay phải trả (trừ chi phí đi vay liên quan đến đầu tư TSCĐ được vốn hóa vào giá trị của tài sản khi hoàn thành); chi phí góp vốn liên doanh liên kết; lỗ chênh lệch tỷ giá, lỗ chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản góp vốn liên doanh; lỗ chuyển nhượng chứng khoản; chi phí giao dịch bán chứng khoán.
  • Các khoản chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ gồm các chi phí về lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của cán bộ quản lý bộ phận sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động văn phòng; tiền thuê đất, thuế môn bài; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng, lệ phí giao thông, lệ phí cầu phà, chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán trả lại…) của bộ phận sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phân bổ được trực tiếp vào từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ, nhóm dịch vụ.
  • Các khoản chi chưa có nguồn chỉ được ghi nhận khi phát sinh chi phí không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng nên không hạch toán ngay vào các đối tượng chịu chi phí.
  • Thu nhập khác, chi phí khác: Đối với khoản thu nhập khác, chi phí khác không phát sinh thường xuyên, không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của đơn vị như thu nhập/ chi phí đánh giá lại tài sản; thu nhập/ chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản,… không hạch toán vào tài khoản doanh thu, chi phí (tài khoản Loại 5, loại 6) mà hạch toán vào tài khoản thu nhập khác, chi phí khác (tài khoản Loại 7- Thu nhập khác, loại 8- Chi phí khác).
  • Xác định kết quả và phân phối thặng dư, thâm hụt
  • Doanh thu, chi phí, thu nhập khác và chi phí khác phải hạch toán chi tiết theo nguồn và xác định kết quả theo từng hoạt động tương ứng.
  • Tất cả các khoản mục doanh thu và chi phí được ghi nhận trong kỳ đều phải được phản ánh vào thặng dư hoặc thâm hụt trong kỳ của đơn vị, trừ khi có quy định khác.
  • Trường hợp cơ chế tài chính cho phép tạm ứng chi bổ sung thu nhập trong năm, thì khoản chi này được hạch toán là khoản phải thu, cuối năm sau khi xác định thặng dư, thâm hụt được trích quỹ bổ sung thu nhập theo quy chế tài chính thì chuyển từ khoản phải thu sang ghi giảm quỹ theo quyết định chi quỹ của đơn vị, mức tối đa bằng số dư của quỹ.
  • Cuối năm, trường hợp cơ chế tài chính cho phép các khoản thu là lãi tiền gửi của hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước; lãi tiền gửi của nguồn thu học phí và các khoản thu sự nghiệp khác; số khấu hao tài sản hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước đã trích trong năm; số thu thanh lý tài sản cố định trừ (-) chi thanh lý tài sản cố định hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập được phép bổ sung vào quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc các quỹ khác theo quy định thì sau khi xác định thặng dư, thâm hụt trước khi trích lập các quỹ theo quy định của quy chế quản lý tài chính, đơn vị phải tiến hành kết chuyển quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc các quỹ khác kể cả trong trường hợp bị thâm hụt.
  • Kế toán tài sản cố định
  • Tài sản cố định tại đơn vị được hạch toán theo giá gốc. Tài sản cố định hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; từ các quỹ của đơn vị khi hạch toán tăng tài sản thì đồng thời phải hạch toán tăng nguồn kinh phí đã hình thành tài sản và tài sản sử dụng cho mục đích nào được tính khấu hao (hao mòn) vào Tài khoản chi phí tương ứng với mục đích sử dụng của tài sản đó để luôn đảm bảo công thức: Giá trị còn lại = Nguyên giá – Khấu hao (hao mòn) lũy kế.
  • Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đơn vị được sử dụng để bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
  • Tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huy động Số tiền trích khấu hao tài sản cố định đơn vị được sử dụng để hoàn trả gốc và lãi; số còn lại để bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
  • Các khoản phải thu, phải trả
  • Khoản tiền nhận trước của khách hàng theo hợp đồng (hoặc cam kết) bán hàng, cung cấp dịch vụ dịch vụ; khoản đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thu được tiền đều được hạch toán vào tài khoản phải thu khách hàng. Các khoản nhận trước của hoạt động SXKD (như lãi nhận trước, doanh thu nhận trước cho nhiều kỳ kế toán) đều được hạch toán vào tài khoản các khoản nhận trước của hoạt động SXKD. Khi lập báo cáo tài chính phải phân loại để phản ánh số liệu các chỉ tiêu phải thu, phải trả chính xác
  • Khoản phải thu nội bộ, phải trả nội bộ chỉ phản ánh quan hệ thanh toán giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới mà đơn vị cấp dưới này là các đơn vị hạch toán phụ thuộc và không phải lập báo cáo tài chính gửi ra bên ngoài, trong báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên chỉ tiêu này sẽ bị loại trừ.
  • Các quỹ đặc thù được coi là khoản phải trả, chỉ mở cho các đơn vị mà cơ chế tài chính cho phép được trích lập quỹ (ngoài quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ bổ sung thu nhập và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp) các quỹ này không sử dụng cho đơn vị mà phải trả cho các đối tượng bên ngoài theo mục đích hình thành quỹ như quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên; quỹ hỗ trợ khám, chữa bệnh; quỹ hiến tặng; quỹ từ thiện của đơn vị sự nghiệp công lập…
  • Đối với việc tiếp nhận dự toán tạm cấp hoặc dự toán ứng trước từ ngân sách nhà nước đơn vị hạch toán là một khoản phải trả, khi được giao dự toán chính thức mới được ghi nhận vào Tài khoản doanh thu tương ứng. Riêng các khoản chi từ dự toán ứng trước không được hạch toán vào chi phí ngay khi phát sinh mà hạch toán là một khoản phải thu, khi được giao dự toán chính thức mới được kết chuyển từ tài khoản phải thu sang tài khoản doanh thu.

Hình thức kế toán

  • Các hình thức kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm:
    • Hình thức kế toán Nhật ký chung;
    • Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái;
    • Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
    • Hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Đơn vị kế toán được phép lựa chọn mĐơn vị kế toán được phép lựa chọn một trong bốn hình thức sổ kế toán phù hợp và nhất thiết phải tuân thủ mọi nguyên tắc cơ bản quy định cho hình thức sổ kế toán đã lựa chọn về: Loại sổ, số lượng, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại sổ kế toán.

Thời điểm có hiệu lực

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 19/01/2017 và áp dụng từ năm tài chính 2018.

Lao động – bảo hiểm

CÔNG VĂN 4916/LĐTBXH-LĐTL NĂM 2016 VỀ TĂNG CƯỜNG BIỆN PHÁP ĐỂ ỔN ĐỊNH QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG DỊP CUỐI NĂM VÀ TẾT NGUYÊN ĐÁN DO BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI BAN HÀNH

Căn cứ ban hành

Để bảo đảm đời sống người lao động, ổn định tình hình quan hệ lao động, hạn chế tranh chấp lao động và đình công xảy ra trong dịp Tết Đinh Dậu 2017, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện một số công việc.

Nội dung yêu cầu

  • Tiếp tục kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành pháp luật lao động của các doanh nghiệp, nhất là việc thanh toán tiền lương, thưởng, không để xảy ra tình trạng nợ đọng tiền lương, tiền thưởng của người lao động trong các tháng giáp Tết.
  • Phối hợp với Liên đoàn lao động tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn xây dựng phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng của doanh nghiệp phải được thực hiện xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2016 và công bố công khai cho người lao động được biết.
  • Theo dõi sát tình hình quan hệ lao động trong các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, hạn chế đình công xảy ra trước, trong và sau dịp Tết Nguyên Đán; chủ trì, phối hợp với công đoàn cùng cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp gặp gỡ người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên để nghe ý kiến và hỗ trợ các bên tìm biện pháp giải quyết, đưa hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại bình thường khi xảy ra đình công; cập nhật biến động lao động sau Tết Nguyên Đán, nhất là lao động ở các khu công nghiệp tập trung, để có biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong trường hợp thiếu lao động, sớm ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Đề nghị các tổ chức đoàn thể tham gia, phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương quan tâm, thăm hỏi, động viên gia đình người lao động không có điều kiện về quê mà đón Tết tại nơi cư trú.
  • Báo cáo tình hình tiền lương, tiền thưởng theo nội dung công văn số 4577/LĐTBXH-LĐTL ngày 16 tháng 11 năm 2016 về việc báo cáo nhanh tình hình tiền lương năm 2016 và kế hoạch thưởng cuối năm nhân dịp Tết Nguyên Đán năm 2017.

Thời điểm có hiệu lực

Công văn 4916/LĐTBXH-LĐTL ban hành ngày 07/12/2016 và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý

Số 50/2016 (từ ngày 05/12/2016 đến ngày 11/12/2016)

S

T

T

Loại văn bản Số văn bản Ngày ban hành Ngày hiệu lực Nội dung
CHÍNH PHỦ
Nghị quyết 103/NQ-CP 05/12/2016 05/12/2016 Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2016
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Quyết định 2348/QĐ-TTg 05/12/2016 05/12/2016 Phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới
Quyết định 2352/QĐ-TTg 05/12/2016 05/12/2016 Về xuất cấp vắc xin hóa chất sát trùng dự trự quốc gia cho tỉnh: Nghệ An, Quảng Trị
Quyết định 2351/QĐ-TTg 05/12/2016 05/12/2016 Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt Óc Eo – Ba Thê, thị trấn Óc Eo, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
Quyết định 2350/QĐ-TTg 05/12/2016 05/12/2016 Về hỗ trợ giống cây trồng tự nguồn dự trữ quốc gia cho địa phương
Quyết định 2356/QĐ-TTg 06/12/2016 06/12/2016 Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang gắn với phát triển du lịch đến năm 2025
Quyết định 52/2016/QĐ-TTg 06/12/2016 01/02/2017 Về Quy chế hoạt động thông tin cơ sở
Công điện 2176/CĐ-TTg 07/12/2016 07/12/2016 Về ứng phó và khắc phục hậu quả mưa lũ tại tỉnh miền Trung
Công văn 2174/TTg-KGVX 07/12/2016 07/12/2016 Về chủ trương chuyển Trường Đại học An Giang là trường đại học thành viên của Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Công văn 10581/VPCP-KTN 07/12/2016 07/12/2016 Về phương án giao thông qua kênh đào tỉnh Trà Vinh
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thông báo 386/TB-VPCP 05/12/2016 05/12/2016 Kết luận của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng tại cuộc họp về tình hình quan hệ thương mại Việt Nam với ASEAN
Công văn 10474/VPCP-KGVX 05/12/2016 05/12/2016 Về tổ chức Chương trình Vì người nghèo
Công văn 10551/VPCP-KGVX 06/12/2016 06/12/2016 Về phản ánh của báo Pháp luật Việt Nam
Công văn 10544/VPCP-QHQT 06/12/2016 06/12/2016 Về cơ chế tài chính Dự án Đầu tư lưới điện truyền tải phân kỳ 3 vay vốn Ngân hàng Phát triển châu Á
Công văn 10540/VPCP-QHQT 06/12/2016 06/12/2016 Sửa đổi Thỏa ước tín dụng Dự án Tuyến đường sắt đô thị thí điểm thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn-ga Hà Nội
Công văn 10523/VPCP-KTN 06/12/2016 06/12/2016 Về giải pháp thiết kế cầu vượt sông Văn Úc
Công văn 10518/VPCP-KTN 06/12/2016 06/12/2016 Về chuyển đổi một phần diện tích đất cây xanh tại phân khu N11 thuộc huyện Gia Lâm và quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo hình thức BT
Công văn 10613/VPCP-ĐMDN 07/12/2016 07/12/2016 Sửa đổi Phụ lục kèm theo Điều lệ của VNPT tại Nghị định 25/2016/NĐ-CP
Công văn 10612/VPCP-ĐMDN 07/12/2016 07/12/2016 Về Nghị định Điều lệ tổ chức và hoạt động của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
Công văn 10611/VPCP-KTTH 07/12/2016 07/12/2016 Xử lý nợ của Công ty Công nghiệp tàu thủy Bến Kiền
Công văn 10652/VPCP-KTTH 08/12/2016 08/12/2016 Xử lý tài chính để cổ phần hóa Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV)
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Quyết định 49/2016/QĐ-UBND 09/12/2016 19/12/2016 Về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội
BỘ CÔNG THƯƠNG
Thông tư 27/2016/TT-BCT 05/12/2016 20/01/2017 Sửa đổi, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
Công văn 11674/BCT-TTTN 05/12/2016 05/12/2016 Về điều hành kinh doanh xăng dầu
BỘ Y TẾ
Quyết định 7248/QĐ-BYT 08/12/2016 08/12/2016 Công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định 103/2016/NĐ-CP quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
BỘ XÂY DỰNG
Quyết định 1297/QĐ-BXD 05/12/2016 05/12/2016 Công nhận đơn vị đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư
Quyết định 1296/QĐ-BXD 05/12/2016 05/12/2016 Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Quyết định 3904/QĐ-BGTVT 06/12/2016 06/12/2016 Chỉ dẫn kỹ thuật tạm thời về thiết kế, thi công và nghiệm thu bê tông nhựa chặt thông thường có sử dụng phụ gia SBS trộn với cốt liệu nóng tại trạm trộn
Thông tư 39/2016/TT-BGTVT 06/12/2016 01/02/2017 Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Công văn 4881/LĐTBXH-TCCB 05/12/2016 05/12/2016 Thông báo danh mục vị trí việc làm được Bộ Nội vụ phê duyệt
Công văn 4916/LĐTBXH-LĐTL 07/12/2016 07/12/2016 Về tăng cường biện pháp để ổn định quan hệ lao động trong dịp cuối năm và Tết Nguyên đán
Công văn 4933/LĐTBXH-TCCB 08/12/2016 08/12/2016 Về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công, viên chức
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Quyết định 4266/QĐ-TCHQ 08/12/2016 08/12/2016 Về Quy định nội dung, mức chi trong lĩnh vực khoa học và công nghệ cấp Viện, cấp Trường

Tải về Bản tin pháp luật tuần 50 – 2016./.