Bản Tin Pháp luật hàng tuần là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.
Công ty Luật TNHH DNP
Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 (24) 3216 1260
Fax: +84 (24) 3216 1261
E-mail: [email protected]/; [email protected]
4 Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý
tài NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG
NGHỊ ĐỊNH SỐ 154/2016/NĐ-CP VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
Phạm vi điều chỉnh
- Quy định về đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí, mức thu, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Đối tượng chịu phí
- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp miễn thu phí.
Cơ quan thu phí
- Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Căn cứ vào yêu cầu thu phí của mỗi địa phương và khả năng quản lý của cơ quan tài nguyên môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn.
- Đơn vị cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng.
Người nộp phí
- Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả chủ hộ gia đình) xả nước thải
- Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã tiếp nhận và xả ra môi trường;
- Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp; cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).
Mức phí
- Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần thiết áp dụng mức thu cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính như sau:
F = f + C, trong đó:
F là số phí phải nộp;
f là mức phí cố định 1.500.000 đồng/năm;
C là phí biến đổi, tính theo: Tổng lượng nước thải ra; hàm lượng thông số ô nhiễm và mức thu đối với mỗi chất theo Biểu dưới đây:
| Số TT | Thông số ô nhiễm tính phí | Mức phí (đồng/kg) |
| 1 | Nhu cầu ô xy hóa học (COD) | 2.000 |
| 2 | Chất rắn lơ lửng (TSS) | 2.400 |
| 3 | Thủy ngân (Hg) | 20.000.000 |
| 4 | Chì (Pb) | 1.000.000 |
| 5 | Arsenic (As) | 2.000.000 |
| 6 | Cadmium (Cd) | 2.000.000 |
- Cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải dưới 20 m3/ngày đêm quy định tại điều này, không áp dụng mức phí biến đổi.
Xác định số phí phải nộp
- Đối với nước thải sinh hoạt:
Số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:
| Số phí phải nộp (đồng) | = | Số lượng nước sạch sử dụng (m3) | x | Giá bán nước sạch (đồng/m3) | x | Mức thu phí |
- Đối với nước thải công nghiệp:
- Số phí cố định phải nộp là 1.500.000 đồng/năm;
- Số phí biến đổi (C) theo quy định được tính cho từng chất gây ô nhiễm theo công thức sau:
| Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng) | = | Tổng lượng nước thải thải ra (m3) | x | Hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải (mg/l) | x | 10-3 | x | Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường (đồng/kg) |
-
- Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày đêm, số phí cố định (f) phải nộp là: 1.500.000 đồng/năm;
- Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên, số phí phải nộp hàng quý được tính theo công thức sau:
Fq = (f/4) + Cq
Trong đó:
+ Fq là số phí phải nộp trong quý (đồng);
+ f = 1.500.000 đồng;
+ Cq là số phí biến đổi phải nộp trong quý.
Thời điểm có hiệu lực
Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ban hành ngày 16/11/2016 và có hiệu lực ngày 01/01/2017.
Lao động – bảo hiểm
NGHỊ ĐỊNH SỐ 153/2016/NĐ-CP QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Phạm vi điều chỉnh
- Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
Đối tượng áp dụng
- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;
- Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).
Mức lương tối thiểu vùng
- Mức 3.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
- Mức 3.320.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
- Mức 2.900.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
- Mức 2.580.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
Nguyên tắc áp dụng
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
- Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
Áp dụng mức lương tối thiểu vùng
- Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
- Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
- Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
- Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:
- Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;
- Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;
- Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;
- Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;
- Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;
- Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;
- Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;
- Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.
- Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng quy định và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp, doanh nghiệp phối hợp với Ban Chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động để thỏa thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động cho phù hợp, bảo đảm các quy định của pháp luật lao động và tương quan hợp lý tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giữa lao động mới tuyển dụng với lao động có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp.
- Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.
Thời điểm có hiệu lực
Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ban hành ngày 14/11/2016 và có hiệu lực ngày 01/01/2017.
VĂN HÓA – GIÁO DỤC
CHỈ THỊ SỐ 21/CT-UBND VỀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM HỌC 2016-2017 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tiếp tục rà soát Quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục và Quy hoạch mạng lưới trường học Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030;
- Triển khai có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong toàn ngành gắn với phong trào xây dựng nhà trường văn hóa – nhà giáo mẫu mực – học sinh thanh lịch
- Tiếp tục rà soát, đánh giá chất lượng, số lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của các bậc học, ngành học theo chuẩn/tiêu chuẩn và định mức quy định.
- Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức tuân thủ pháp luật, tinh thần yêu lao động, yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường cho học sinh, sinh viên gắn việc đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành thành hoạt động thường xuyên trong mỗi đơn vị, cơ sở giáo dục.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; rà soát, chuẩn hóa bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thành phố.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo điều hành. Tiếp tục phát triển hệ thống hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin toàn ngành theo hướng đồng bộ, hiện đại, kết nối liên thông, hình thành cơ sở dữ liệu toàn ngành.
- Đẩy mạnh công tác phân luồng, hướng nghiệp sau trung học cơ sở, trung học phổ thông và liên thông giữa các chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả, đảm bảo chất lượng chương trình Tiếng Anh theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”; chuẩn hóa, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên dạy Ngoại ngữ trong trường phổ thông; tăng cường đào tạo giáo viên dạy song ngữ các môn khoa học tự nhiên cấp trung học phổ thông.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống trung tâm học tập cộng đồng. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến học, khuyến tài góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã
- Phối hợp chặt chẽ Sở Giáo dục và Đào tạo để chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục, các đơn vị trường học trên địa bàn tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016-2017; đồng thời thực hiện nghiêm công tác thanh tra, kiểm tra để chấn chỉnh, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực và xử lý nghiêm các sai phạm trong các đơn vị giáo dục; đặc biệt các sai phạm về thu, chi, dạy thêm, học thêm.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành giáo dục và đào tạo thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016-2017.
- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp, quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở…; bố trí giáo viên đảm bảo chuẩn, đúng định mức, đáp ứng yêu cầu dạy và học phù hợp tình hình thực tế và các quy định của pháp luật, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả cao nhất nhân lực, vật lực hiện có.
Các Sở, ban, ngành của Thành phố
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017 đúng yêu cầu đề ra; quan tâm đúng mức công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học và trang thiết bị dạy học; giải quyết các vấn đề về biên chế, chế độ chính sách, kinh phí; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học; tổ chức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật và các vấn đề khác liên quan đến các hoạt động của ngành Giáo dục.
Các trường Đại học, Cao đẳng thuộc Thành phố
- Tổ chức triển khai quán triệt đến toàn thể cán bộ, giáo viên và người lao động trong đơn vị nội dung Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017;
- Tiếp tục thực hiện đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo và đánh giá kết quả học tập của người học. Đa dạng hóa các ngành, nghề đào tạo tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu của người học và phù hợp yêu cầu sử dụng lao động trong giai đoạn hiện nay.
Thời điểm có hiệu lực
Chỉ thị số 21/CT-UBND ban hành ngày 14/11/2016 và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý
Số 47/2016 (từ ngày 14/11/2016 đến ngày 20/11/2016)
| S
T T |
Loại văn bản | Số văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực | Nội dung |
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Quyết định | 2183/QĐ-TTg | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh việc tham gia vào các thể chế tài chính – tiền tệ – ngân hàng khu vực và quốc tế” | |
| Quyết định | 2185/QĐ-TTg | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Phê duyệt Kế hoạch tổng thể triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN giai đoạn 2016-2020 | |
| Quyết định | 2190/QĐ-TTg | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Về kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia vận động hiến máu tình nguyện | |
| Quyết định | 2192/QĐ-TTg | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 1 năm 2017 | |
| Quyết định | 2187/QĐ-TTg | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Về xuất cấp hóa chất sát trùng dự trữ quốc gia cho tỉnh Bến Tre | |
| Quyết định | 2188/QĐ-TTg | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Quy định việc thanh toán thuốc kháng vi-rút HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hỗ trợ người sử dụng thuốc kháng vi-rút HIV | |
| Quyết định | 2193/QĐ-TTg | 16/11/2016 | 16/11/2016 | Về xuất cấp lương thực từ nguồn dự trữ quốc gia cho tỉnh Bình Định | |
| Quyết định | 2220/QĐ-TTg | 17/11/2016 | 17/11/2016 | Kế hoạch thực hiện Quyết định 593/QĐ-TTg về Quy chế thí điểm liên kết phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016-2020 | |
| CHÍNH PHỦ | |||||
| Nghị định | 153/2016/NĐ-CP | 14/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động | |
| Nghị định | 154/2016/NĐ-CP | 16/11/2016 | 01/01/2017 | Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải | |
| Nghị quyết | 100/NQ-CP | 18/11/2016 | 18/11/2016 | Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2016-2021 | |
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Công văn | 9794/VPCP-KGVX | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Về nghỉ Tết Âm lịch năm 2017 đối với cán bộ, công, viên chức | |
| Công văn | 9752/VPCP-KTN | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Về cơ chế quản lý hoạt động đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động và ụ nổi | |
| Công văn | 9762/VPCP-QHQT | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Triển khai kết quả Kỳ họp lần thứ 2 Ủy ban Hỗn hợp Việt Nam – Xu-đăng | |
| Công văn | 9765/VPCP-KGVX | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Điều chỉnh Chương trình công tác năm 2016 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ | |
| Công văn | 9781/VPCP-KTN | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Dự thảo Quyết định về danh mục gói thầu, nội dung mua sắm đảm bảo hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật đấu thầu | |
| Thông báo | 370/TB-VPCP | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Trưởng Ban Chỉ đạo cấp Nhà nước về xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin | |
| Thông báo | 368/TB-VPCP | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Ý kiến kết luận của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp về Kết luận thanh tra việc đầu tư dự án nhiên liệu sinh học và dự án Nhà máy sản xuất Xơ sợi Đình Vũ | |
| Thông báo | 367/TB-VPCP | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Kêt luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Long An | |
| Công văn | 9843/VPCP-KTN | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Về chủ trương đầu tư dự án đường bộ cao tốc thuộc mạng đường bộ cao tốc Việt Nam | |
| Công văn | 9800/VPCP-ĐMDN | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp | |
| Thông báo | 373/TB-VPCP | 16/11/2016 | 16/11/2016 | Kết luận của Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình tại cuộc họp Ban Chỉ đạo về giải pháp ổn định đời sống và sản xuất, kinh doanh cho nhân dân 04 tỉnh miền Trung bị ảnh hưởng sự cố môi trường | |
| Công văn | 9877/VPCP-KTTH | 16/11/2016 | 16/11/2016 | Về phản ánh của Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh | |
| Công văn | 9855/VPCP-KGVX | 16/11/2016 | 16/11/2016 | Thực hiện chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 | |
| Công văn | 9858/VPCP-KGVX | 16/11/2016 | 16/11/2016 | Về tình hình trẻ em là con của phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoài trở về sinh sống tại Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành | |
| BỘ TÀI CHÍNH | |||||
| Công văn | 16322/BTC-TCHQ | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Xử lý thuế giá trị gia tăng đối với tàu dịch vụ dầu khí | |
| Công văn | 16321/BTC-TCHQ | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất vào thị trường nội địa | |
| BỘ CÔNG THƯƠNG | |||||
| Công văn | 11070/BCT-TTTN | 19/11/2016 | 19/11/2016 | Về điều hành kinh doanh xăng dầu | |
| BỘ Y TẾ | |||||
| Quyết định | 6734/QĐ-BYT | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Phê duyệt tài liệu hướng dẫn chuyên môn Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai | |
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | |||||
| Thông tư | 31/2016/TT-NHNN | 15/11/2016 | 01/01/2017 | Sửa đổi Thông tư 24/2015/TT-NHNN quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú | |
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | |||||
| Công văn | 10744/TCHQ-PC | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Thực hiện Thông tư 155/2016/TT-BTC | |
| TỔNG CỤC THUẾ | |||||
| Công văn | 5277/TCT-KK | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Xử lý đăng ký thuế và công khai thông tin hộ kinh doanh | |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | |||||
| Chỉ thị | 21/CT-UBND | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành giáo dục thành phố Hà Nội | |
| Kế hoạch | 210/KH-UBND | 21/11/2016 | 21/11/2016 | V/v tổ chức thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ về “Tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai giai đoạn đến 2020” trên địa bàn thành phố Hà Nội | |
| Quyết định | 48/2016/QĐ-UBND | 7/11/2016 | 27/11/2016 | V/v ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử – văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Hà Nội | |
Tải về Bản tin pháp luật tuần 47 – 2016./.
