Bản Tin Pháp luật hàng tuần là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.

Công ty Luật TNHH DNP
Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 (24) 3216 1260
Fax: +84 (24) 3216 1261

E-mail: [email protected]/; [email protected]

1 Vấn đề và bình luận 3

2 Doanh nghiệp – đầu tư 4

3 tài NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG 5

4 Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý 9

Vấn đề và bình luận

THÔNG TƯ 23/2016/TT-BCT BÃI BỎ THÔNG TƯ 37/2015/TT-BCT QUY ĐỊNH VỀ MỨC GIỚI HẠN VÀ VIỆC KIỂM TRA HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY DO BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG BAN HÀNH

Căn cứ ban hành

  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
  • Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  • Nghị định 95/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương

Chủ thể đề xuất

Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương.

Nội dung

  • Bãi bỏ Thông tư số 37/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về mức giới hạn và việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.

Thời điểm có hiệu lực

Thông tư số 23/2016/TT-BCT ban hành ngày 12/10/2016 và có hiệu lực kể từ ngày 26/11/2016

Bình luận:

Thông tư số 37/2015/TT-BCT về mức giới hạn và việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may với các quy định mức giới hạn, phương pháp thử, trình tự, thủ tục kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm được ban hành ngày 30/10/2015. Thông tư 37 được ban hành để thay thế cho Thông tư số 32/2009/TT-BCT ngày 05/11/2009 quy định tạm thời về giới hạn cho phép đối với hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng ra từ thuốc nhuộm azo trong các điều kiện khử trên sản phẩm dệt may được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh trên thị trường Việt Nam.

Kể từ khi có hiệu lực thi hành, Thông tư 37/2015/TT-BCT là một trong những văn bản gây tranh cãi tương đối gay gắt giữa doanh nghiệp trong ngành và Bộ Công thương. Các doanh nghiệp và giới chuyên gia cho rằng diện sản phẩm dệt may phải kiểm tra quá nhiều, không cần thiết, thủ tục rườm rà, thời gian làm thủ tục mất từ 7-10 ngày. Với chi phí kiểm tra một mẫu là 2,5 triệu đồng, ước tính 7 năm qua, các doanh nghiệp phải trả hàng trăm tỉ đồng chi phí cho việc kiểm tra formaldehyt, thời gian thông quan hàng hóa bị kéo dài. Trong khi đó, thực tiễn áp dụng quy định này cho thấy, chỉ có một tỷ lệ nhỏ không đáng kể lô hàng không đạt hàm lượng quy định. Theo thống kê của Hải quan sân bay Tân Sơn Nhất, từ năm 2009, năm bắt đầu thực hiện quy định về kiểm tra hàm lượng theo quy định của Thông tư 32/2009/TT-BCT, mỗi năm có khoảng 8.000 lô hàng sản phẩm dệt may làm thủ tục nhập khẩu tại đơn vị này phải kiểm tra hàm lượng formaldehyt, nhưng chỉ có 6 trường hợp (0,0125%) không đáp ứng hàm lượng quy định.

Hơn nữa, cũng chưa phát hiện bất cứ trường hợp nào bị ảnh hưởng về sức khoẻ do hàm lượng formaldehyte cao quá mức quy định.

Việc chủ động ban hành Thông tư số 23/2016/TT-BCT bãi bỏ Thông tư số 37/2015/TT-BCT của Bộ Công thương được xem như đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp dệt may.

Doanh nghiệp – đầu tư

NGHỊ ĐỊNH 141/2016/NĐ-CP QUY ĐỊNH CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG LĨNH VỰC SỰ NGHIỆP KINH TẾ VÀ SỰ NGHIỆP KHÁC

Phạm vi điều chỉnh

  • Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài nguyên và môi trường, giao thông vận tải, công thương, xây dựng, lao động thương binh và xã hội, tư pháp, sự nghiệp khác.
  • Không điều chỉnh đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực: Y tế; giáo dục đào tạo; dạy nghề; văn hóa thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ.

Đối tượng áp dụng

  • Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác).
  • Đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội (nếu có)

Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác

  • Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ
    • Tự chủ trong xây dựng kế hoạch hoạt động: Đơn vị tự xây dựng kế hoạch nhiệm vụ cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, khả năng của đơn vị.
    • Tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ: Quyết định các biện pháp thực hiện nhiệm vụ, tham dự đấu thầu cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công và liên kết, liên doanh với các tổ chức, cá nhân.
  • Tự chủ về tổ chức bộ máy
    • Được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị không thuộc cơ cấu tổ chức các đơn vị cấu thành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật; xây dựng phương án sắp xếp lại các đơn vị cấu thành trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
    • Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
  • Tự chủ về nhân sự
    • Đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác tự bảo đảm chi thường xuyên được quyết định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp.
    • Đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu viên chức trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Giá, phí dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác

  • Đối với dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước: Đơn vị sự nghiệp xác định giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, quyết định khoản thu, mức thu bảo đảm bù đắp chi phí, có tích lũy
  • Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước: Được xác định dựa trên định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí theo quy định.
  • Đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác được cấp có thẩm quyền giao thu phí, được thu phí theo mức thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với các dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí.

Tự chủ về tài chính

  • Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
  • Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác tự bảo đảm chi thường xuyên
  • Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí)
  • Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp)
  • Tự chủ trong giao dịch tài chính

Lập, chấp hành dự toán thu chi

  • Lập dự toán: Các đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao thực hiện theo quy định của pháp luật.
  • Phân bổ và giao dự toán: Việc phân bổ và giao dự toán của cơ quan quản lý cấp trên cho đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác thực hiện theo quy định của pháp luật
  • Thực hiện dự toán và quyết toán thu, chi

Thời điểm có hiệu lực

Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ban hành ngày 10/10/2016 và có hiệu lực từ ngày 20/12/2016

tài NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG

QUYẾT ĐỊNH SỐ 1979/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ ĐẾN NĂM 2030

Căn cứ ban hành

  • Luật tổ chức chính phủ ngày 19/6/2015
  • Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
  • Quyết định số 198/2014/QĐ-TTg ngày 25/01/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
  • Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;

Chủ thể đề xuất

  • Được ban hành dựa trên đề nghị của Bộ trưởng Bộ xây dựng

Phạm vi quy hoạch

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thuộc ranh giới hành chính của 07 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Quảng Ninh

Quan điểm quy hoạch

  • Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2030 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn,..
  • Các công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, ưu tiên áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận và các công nghệ tiên tiến, xử lý, tái chế, tái sử dụng và hạn chế chon lấp
  • Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và quản lý các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.

Dự báo khối lượng CTR và việc phân vùng xử lý

  • Dự kiến tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn theo các giai đoạn đến năm 2030 của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ như sau:
TT Các loại CTR Tỷ lệ thu gom và xử lý (%)
Đến năm 2020 Đến năm 2030
CTR thông thường
CTR sinh hoạt đô thị 90 100
CTR sinh hoạt nông thôn 70 90
CTR xây dựng 80 90
CTR công nghiệp 90 100
CTR y tế không nguy hại 100 100
CTR làng nghề 80 100
Bùn thải (bao gồm bùn thải từ hệ thống thoát nước và bể tự hoại) 50-85 70-90
II. CTR nguy hại
CTR công nghiệp 70 100
CTR y tế 100 100
CỶ làng nghề 80 100
  • Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh
    • Giai đoạn từ nay đến 2020: tổng lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 38.980 tấn/ngày. Trong đó chất thải rắn thông thường phát sinh khoảng 36.040 tấn/ngày, chất thải rắn nguy hại phát sinh khoảng 2.940 tấn/ngày
    • Giai đoạn 2021-2030 tổng lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 59.695 tấn/ngày. Trong đó chất thải rắn thông thường phát sinh khoảng 55.385 tấn/ngày, chất thải rắn nguy hại phát sinh khoảng 4.310 tấn/ngày
  • Phần vùng xử lý chất thải rắn
    • Phạm vi vùng liên tỉnh: Chất thải rắn trong vùng KTTĐ Bắc Bộ được phân vùng xử lý theo phạm vi phục vụ của cơ sở xử lý Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội bao gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Hưng Yên.
    • Phạm vi vùng tỉnh: Chất thải rắn trong vùng KTTĐ Bắc Bộ được phân vùng xử lý theo phạm vi phục vụ của cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch của từng địa phương. Trong đó thành phố Hà Nội được phân thành 3 vùng: phía Bắc, phía Nam và phía Tây thành phố

Phân loại, thu gom và vận chuyển CTR

  • Phân loại CTR
    • CTR sinh hoạt được phân làm 3 loại: CTR hữu cơ, CTR vô cơ có thể tái chế, các loại CTR còn lại
    • CTR công nghiệp, làng nghề được phân làm 2 loại: CTR công nghiệp, làng nghề nguy hại và CTR công nghiệp, làng nghề thông thường
    • CTR xây dựng, bùn thải được phân thành loại có thể tái chế, tái sử dụng
    • CTR y tế được phân làm 2 loại: CTR y tế nguy hại và CTR thông thường.
  • Thu gom, vận chuyển CTR
    • Đối với chất thải rắn thông thường
      • CTR sinh hoạt tại khu vực đô thị hay khu vực dân cư nông thôn sẽ được thực hiện thu gom, vận chuyển từ nới phát sinh CTR sinh hoạt đến các điểm tập kết và vận chuyển tới cơ sở xử lý chất thải theo quy hoạch
      • CTR công nghiệp, làng nghề, y tế: Thực hiện thu gom, vận chuyển từ trạm trung chuyển của các khu, cụm công nghiệp, điểm tập kết của làng nghề, cơ sở y tế đến cơ sở xử lý CTR cấp vùng tỉnh, vùng liên tỉnh.
      • CTR xây dựng: chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thực hiện thu gom, vận chuyển CTR xây dựng
      • Bùn thải: Thực hiện thu gom, vận chuyển đến các cơ sở xử lý tập trung đã được quy hoạch hoặc vị trí cơ quan có thẩm quyền cho phép.
    • Đối với CTR nguy hại
      • CTR nguy hại phải được phân loại, bảo quản, lưu trữ, thu gom, vận chuyển trực tiếp đến cơ sở xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh, vùng liên tỉnh và tuân thủ các quy định về quản lý CTR nguy hại
      • Chủ nguồn thải CTR nguy hại phải có trách nhiệm ký kết Hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại

Quy hoạch các cơ sở xử lý CTR

STT CSXL CTR Diện tích quy hoạch (ha) Công suất (tấn/ngày) Công nghệ xử lý Phạm vi phục vụ
Đến năm 2020 Đến năm 2030 Đến năm 2020 Đến năm 2030
  1. CSXL CTR cấp vùng liên tỉnh
1. CSXL Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, Hà Nội 157 257 4500 6000 Tái chế, chế biến phân vi sinh, chon lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng, đốt CTR thông thường và nguy hại – Xử lý các loại CTR sinh hoạt, công nghiệp, y tế, làng nghề, bùn thải và xây dựng cho Thủ đô Hà Nội

-Xử lý CTR nguy hại cho các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên

  1. CSXL CTR cấp vùng tỉnh
I. Tỉnh Vĩnh Phúc
1. CSXL Lập Thạch, huyện Lập thạch 6 6 500 500 Đốt CTR thông thường và nguy hại -Xử lý các loại CTR sinh hoạt, công nghiệp, y tế cho tỉnh Vĩnh Phúc

-Cung cấp dịch vụ xử lý CTR nguy hại cho các địa phương phía Tây thủ đô Hà Nội

II. Tỉnh Bắc Ninh
2. CSXL Phù Lãng, Quế Võ 60 60 2000 3000 -Tái chế vật liệu nhựa, thủy tinh, giấy

-Tái chế chất vô cơ thành vật liệu xây dựng

-Sản xuất phân hữu cơ

-Đốt CTR công nghiệp nguy hại và không nguy hại

-Đốt CTR y tế nguy hại

-Chôn lấp hợp vệ sinh

-Xử lý các loại CTR sinh hoạt, công nghiệp, y tế, làng nghề, bùn thải, xây dựng và CTR nguy hại cho tỉnh Bắc Ninh

-Cung cấp dịch vụ xử lý CTR nguy hại cho các huyện thuộc tỉnh Hải Dương, Quảng Ninh

III. Tỉnh Hưng Yên
3. CSXL Đại Đồng, huyện Văn Lâm 30 30 1500 1500 Tái chế, chế biến phân vi sinh, đốt, chon lấp hợp vệ sinh -Xử lý các loại CTR sinh hoạt, công nghiệp, y tế, làng nghề, bùn thải và xây dựng cho tỉnh Hưng Yên

-Cung cấp dịch vụ xử lý CTR cho các huyện thuộc tỉnh Hải Dương, Hải Phòng

Khái toán kinh phí đầu tư

  • Nhu cầu vốn đầu tư
    • Ước tính vốn đầu tư triển khai quy hoạch quản lý CTR vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2030: khoảng 13.350 tỷ đồng
    • Giai đoạn đến 2020 khoảng 8870 tỷ đồng
    • Giai đoạn 2021-2030 khoảng 4.480 tỷ đồng
  • Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020
    • Hải Dương: Dự án mở rộng và nâng công suất xử lý cơ sở xử lý CTR Việt Hồng (Thanh Hà) quy mô 1.500 tấn/ngày
    • Hải Phòng: Dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý CTR Trấn Dương (huyện Vĩnh Bảo) quy mô 2.500 tấn/ngày

Thời điểm có hiệu lực

Quyết định số 1979/QĐ-TTg ban hành ngày 14/10/2016 và có hiệu lực kể từ ngày ký

Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý

Số 42/2016 (từ ngày 10/10/2016 đến ngày 16/10/2016)

S

T

T

Loại văn bản Số văn bản Ngày ban hành Ngày hiệu lực Nội dung
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Quyết định 42/2016/QĐ-TTg 10/10/2016 10/10/2016 Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 72/2007/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp đặc thù đối với chức danh tư pháp và thanh tra trong Quân đội
Quyết định 41/2016/QĐ-TTg 10/10/2016 10/10/2016 Quy chế quản lý, điều hành thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
Quyết định 1934/QĐ-TTg 10/10/2016 10/10/2016 Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 52-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho công nhân lao động khu công nghiệp, khu chế xuất
Quyết định 1936/QĐ-TTg 11/10/2016 11/10/2016 Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị tỉnh Quảng Trị đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050
Quyết định 1961/QĐ-TTg 12/10/2016 12/10/2016 Về xuất cấp vắc xin, hóa chất sát trùng dự trữ quốc gia cho tỉnh Yên Bái
Quyết định 1963/QĐ-TTg 12/10/2016 12/10/2016 Về Ông Phạm Vũ Luận tiếp tục làm công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 1969/QĐ-TTg 13/10/2016 13/10/2016 Phê duyệt Kế hoạch chuẩn bị và thực hiện Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại của Tổ chức Thương mại Thế giới
Quyết định 1967/QĐ-TTg 13/10/2016 13/10/2016 Ông Phan Thanh Bình thôi giữ chức vụ Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Công văn 1806/TTg-KGVX 13/10/2016 13/10/2016 Về chủ trương thành lập Trường Đại học Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Công văn 1813/TTg-ĐMDN 13/10/2016 13/10/2016 Về việc phê duyệt danh mục đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng chuyển thành công ty cổ phần giai đoạn 2016-2020
Quyết định 1979/QĐ-TTg 14/10/2016 14/10/2016 Về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2030
CHÍNH PHỦ
Nghị quyết 89/NQ-CP 10/10/2016 10/10/2016 Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2016
Nghị định 140/2016/NĐ-CP 10/10/2016 10/10/2016 Về lệ phí trước bạ
Nghị định 141/2016/NĐ-CP 10/10/2016 10/10/2016 Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thông báo 322/TB-VPCP 12/10/2016 12/10/2016 Kết luận của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và phát động phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
Công văn 8645/VPCP-QHQT 12/10/2016 12/10/2016 Về việc tổ chức các hoạt động của Ban Chỉ đạo ODA và vốn vay ưu đãi
Công văn 8674/VPCP-KTTH 12/10/2016 12/10/2016 Về việc đánh giá, đề xuất giải pháp tăng cường huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển
Công văn 8681/VPCP-KTN 13/10/2016 13/10/2016 Về việc quản lý hoạt động của phương tiện thủy nội địa phục vụ hoạt động du lịch, thể thao, vui chơi giải trí trên đường thủy nội địa
Công văn 8700/VPCP-KGVX 13/10/2016 13/10/2016 Về việc hướng dẫn phạm vi thực hiện Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
BỘ NỘI VỤ
Công văn 4832/BNV-CCVC 13/10/2016 13/10/2016 Về việc thực hiện chế độ nghỉ hưu năm 2017 đối với cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp
Công văn 4842/BNV-TH 13/10/2016 13/10/2016 Về việc thực hiện biện pháp bảo đảm bình đẳng giới đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016-2020
BỘ TƯ PHÁP
Quyết định 2069/QĐ-BTP 10/10/2016 10/10/2016 Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong lĩnh vực thi hành án dân sự tính đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Quyết định 5648/QĐ-UBND 11/10/2016 11/10/2016 Phê duyệt điều chỉnh cục bộ ô quy hoạch lô đất ký hiệu lô C ô D4 thuộc quy hoạch tổng mặt bằng các ô đất đấu giá quyền sử dụng đất đợt I trong Khu đô thị mới Cầu Giấy, tỷ lệ 1/500
Quyết định 5676/QĐ-UBND 12/10/2016 12/10/2016 Về cho phép thành lập Hội Hành nghề Y tư nhân thành phố Hà Nội
BỘ CÔNG THƯƠNG
Quyết định 4051/QĐ-BCT 10/10/2016 10/10/2016 Phê duyệt “Quy hoạch hệ thống kho hàng hóa phục vụ phát triển công nghiệp chế biến Vùng kinh tế trọng điểm Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến 2025, tầm nhìn 2035”
Thông tư 23/2016/TT-BCT 12/10/2016 12/10/2016 Bãi bỏ Thông tư 37/2015/TT-BCT quy định về mức giới hạn và việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Công văn 3586/BTTTT-KHTC 13/10/2016 13/10/2016 Về việc mở Cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia 1400
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Quyết định 1362/QĐ-LĐTBXH 13/10/2016 13/10/2016 Công bố thủ tục hành chính mới thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Quyết định 2963/QĐ-BKHCN 11/10/2016 11/10/2016 Về giao bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2016 (Đợt 12) của Cục Năng lượng nguyên tử
Quyết định 2966/QĐ-BKHCN 12/10/2016 12/10/2016 Về giao bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2016 (Đợt 11) cho đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
BỘ Y TẾ
Quyết định 5848/QĐ-BYT 10/10/2016 10/10/2016 Về “Bảng kiểm tra công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2016”
BẢO HIỂM XÃ HỘI
Công văn 3900/BHXH-CSYT 11/10/2016 11/10/2016 Về việc đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
ỦY BAN DÂN TỘC
Quyết định 524/QĐ-UBDT 10/10/2016 10/10/2016 Thành lập Viện Chiến lược và Chính sách dân tộc thuộc Học viện Dân tộc
Quyết định 523/QĐ-UBDT 10/10/2016 10/10/2016 Thành lập Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và phát triển nhân lực vùng dân tộc và miền núi thuộc Học viện Dân tộc
Quyết định 522/QĐ-UBDT 10/10/2016 10/10/2016 Thành lập Tạp chí Nghiên cứu dân tộc thuộc Học viện Dân tộc
Quyết định 521/QĐ-UBDT 10/10/2016 10/10/2016 Thành lập Trung tâm Thông tin – Thư viện thuộc Học viện Dân tộc
Quyết định 520/QĐ-UBDT 10/10/2016 10/10/2016 Thành lập Viện Nghiên cứu văn hóa dân tộc thuộc Học viện Dân tộc
Quyết định 519/QĐ-UBDT 10/10/2016 10/10/2016 Thành lập Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc thuộc Học viện Dân tộc
Thông báo 74/TB-UBDT 10/10/2016 10/10/2016 Kết luận của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban tại cuộc làm việc lãnh đạo Ủy ban với Báo Dân tộc và Phát triển
Quyết định 518/QĐ-UBDT 10/10/2016 10/10/2016 Thành lập Trung tâm Tư vấn, chuyển giao khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường vùng dân tộc và miền núi thuộc Học viện Dân tộc
Công văn 988/UBDT-KHTC 11/10/2016 11/10/2016 Về việc góp ý dự thảo Thông tư quy định chế độ báo cáo về đầu tư công
Công văn 987/UBDT-KHTC 11/10/2016 11/10/2016 Về việc góp ý dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Thông tư 29/2016/TT-NHNN 12/10/2016 12/10/2016 Quy định về thấu chi và cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Công văn 9744/TCHQ-TXNK 12/10/2016 12/10/2016 Về việc hướng dẫn kê khai mã số hàng hóa và thuế suất để thực hiện Biểu thuế xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP
Công văn 9796/TCHQ-TXNK 13/10/2016 13/10/2016 Về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu nhập khẩu

Tải về Bản tin pháp luật tuần 42 – 2016./.