BẢN TIN PHÁP LUẬT HÀNG TUẦN
Legal Weekly
Tuần: 41/2016 (từ ngày 3/10/2016 đến ngày 9/10/2016).
Công ty Luật TNHH DNP là một Hãng luật Việt Nam chuyên nghiệp. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ pháp lý chuyên sâu, toàn diện liên quan đến hoạt động kinh doanh và đầu tư, từ tài sản, giải quyết tranh chấp, lao động cho tới nhượng quyền thương hiệu, kiện tụng và sở hữu trí tuệ.
Với phương châm “Tất cả vì lợi ích của khách hàng”, “Giảm thiểu rủi ro” và bảo vệ tối đa quyền và các lợi ích cho khách hàng sử dụng dịch vụ của mình trên tinh thần “thượng tôn pháp luật”, chúng tôi cam kết kết hợp hài hoà các yếu tố nội lực và các nguồn lực bên ngoài để tạo ra thế mạnh khác biệt giúp chúng tôi đạt được mục tiêu và phương châm hoạt động của mình.
Bản Tin Pháp luật hàng tuần là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.
Công ty Luật TNHH DNP
Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 (24) 3216 1260
Fax: +84 (24) 3216 1261
E-mail: [email protected]/; [email protected]
Nội dung chính
- DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ 3
- THUẾ – PHÍ – LỆ PHÍ 4
- VĂN HÓA – GIÁO DỤC 5
- TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG 8
- VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI BAN HÀNH KHÁC CẦN CHÚ Ý 8
1 DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
CÔNG VĂN 1768/TTg-ĐMDN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG VỐN THEO NGHỊ ĐỊNH 91/2015/NĐ-CP ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP
Căn cứ ban hành
-
- Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.
- Công văn số 10791/BTC-TCDN ngày 04/08/2016 về việc chuyển nhượng vốn
Chủ thể đề xuất
Công văn này được ban hành theo đề nghị của Bộ Tài Chính
Nội dung
-
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng thành viên các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có nhiệm vụ sau:
- Lập danh sách các doanh nghiệp trực thuộc đã cổ phần hóa nhưng chưa đăng ký giao dịch và niêm yết trên thị trường chứng khoán;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng thành viên các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có nhiệm vụ sau:
-
-
- Chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước phối hợp, đôn đốc doanh nghiệp khẩn trương việc hoàn tất đăng ký giao dịch và niêm yết trên thị trường chứng khoán theo quy định;
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước ngày 01/11/2016
-
Thời điểm có hiệu lực
Công văn 1768/TTg-ĐMDN ban hành ngày 06/10/2016 và có hiệu lực kể từ ngày ký.
THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VƯƠNG ĐÌNH HUỆ TẠI CUỘC HỌP VỀ DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ THUẾ NHẰM THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, ĐẨY MẠNH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
Căn cứ ban hành
-
- Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020
- Dự thảo nghị quyết về một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp.
Nội dung
Hoàn chỉnh lại dự thảo nghị quyết theo hướng:
-
- Rà soát, thu hẹp phạm vi áp dụng để bảo đảm đúng với tinh thần của Nghị quyết số 35/NQ-CP; lựa chọn những nội dung cấp thiết cần tháo gỡ ngay, áp dụng trong thời gian ngắn, trong đó có báo cáo về vướng mắc hiện hành của chính sách tiền thuê đất áp dụng đối với doanh nghiệp.
- Báo cáo, xin ý kiến Chính phủ đối với những nội dung là chính sách cần sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành để áp dụng lâu dài.
- Các giải pháp đề xuất áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, kể cả doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp công nghệ thông tin phải thống nhất với quy định trong dự thảo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trường hợp Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa không quy định về tiêu chí và ưu đãi thuế, bổ sung các quy định này tại dự thảo Nghị quyết để kịp thời thực hiện trong các năm 2017, 2018. Giao Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung các Luật về thuế để áp dụng lâu dài.
- Không quy định việc bù trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Bộ Tài chính thực hiện tổng kết, đánh giá quá trình thực hiện Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13, trong đó có vấn đề này để kiến nghị Chính phủ việc sửa đổi, bổ sung Luật nếu cần thiết.
- Đồng ý về chủ trương xóa nợ tiền chậm nộp đối với người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng vốn ngân sách nhà nước, có nguồn từ ngân sách nhà nước nhưng không được Nhà nước thanh toán theo tiến độ dẫn đến phát sinh tiền chậm nộp, tiền phạt chậm nộp.
- Không quy định về xóa nợ, khoanh nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp giải thể, phá sản, bỏ kinh doanh vì đây là vấn đề quản lý thuế, không liên quan đến khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Trường hợp cần thiết thì quy định ở văn bản khác.
-
- Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đầu tư, cải tạo chung cư cũ là 15% nếu bảo đảm hạch toán riêng, dự án được triển khai, thực hiện trong các năm 2017, 2018.
- Giải trình rõ tác động của giải pháp giảm 50% thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của các cá nhân là nhân lực công nghệ cao làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, chế biến nông sản trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Trường hợp cần thiết thì chỉ áp dụng đối với cá nhân làm việc trong lĩnh vực công nghệ cao ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các ngành, lĩnh vực thực sự cần khuyến khích trong các năm 2017, 2018. Về lâu dài, cần đánh giá để kiến nghị sửa đổi, bổ sung Luật thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp.
Thời điểm có hiệu lực
Thông báo này ban hành ngày 03 tháng 10 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày ký.
2 THUẾ – PHÍ – LỆ PHÍ
Phạm vi điều chỉnh
NGHỊ ĐỊNH 139/2016/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ MÔN BÀI
bài.
Nghị định này quy định người nộp lệ phí môn bài; miễn lệ phí môn bài; mức thu và khai, nộp lệ phí môn
Người nộp lệ phí môn bài
-
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
- Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức trên (nếu có)
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Miễn lệ phí môn bài
-
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống hoặc sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá
- Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi.
Mức thu phí môn bài
-
- Mức thu phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định số 139/CP như sau:
- 3 triệu đồng/năm đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng.
- 2 triệu đồng/năm đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống.
- 1 triệu đồng/năm đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác.
- Mức thu phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
- 1 triệu đồng/năm đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm.
- 500.000 đồng/năm đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm.
- 300.000 đồng/năm đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm.
- Mức thu phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định số 139/CP như sau:
Thời điểm có hiệu lực
Nghị định 139/2016/NĐ-CP ban hành ngày 04/10/2016 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
3 VĂN HÓA – GIÁO DỤC
DỰ THẢO THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG
Phạm vi điều chỉnh
-
- Thông tư này quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp đối với trình độ đào tạo trung cấp, trình độ cao đẳng trong Giáo dục nghề nghiệp.
Đối tượng áp dụng
-
- Áp dụng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi chung là trường) có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp ở trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo quy định.
- Không áp dụng cho việc tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo theo chương trình liên kết với nước ngoài, đi học ở nước ngoài.
Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với trình độ cao đẳng
-
- Đào tạo theo niên chế
- Khối lượng kiến thức tối thiểu trình độ cao đẳng đối với phương thức đào tạo theo niên chế có số lượng môn học, mô đun tương đương 2.300 – 3.300 giờ thực học tuỳ theo từng ngành, nghề đào tạo.
- Đào tạo theo niên chế
-
- Đào tạo theo tích lũy mô đun hoặc tín chỉ
- Khối lượng kiến thức tối thiểu trình độ cao đẳng đối với phương thức đào tạo theo tích lũy tín chỉ từ 60 – 90 tín chỉ tuỳ theo từng ngành, nghề đào tạo.
- Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với phương thức đào tạo theo tích lũy mô đun tương đương
- Đào tạo theo tích lũy mô đun hoặc tín chỉ
2.300 – 3.300 giờ thực học tuỳ theo từng ngành, nghề đào tạo.
-
- Tỷ lệ giữa thời gian học lý thuyết và thời gian thực hành, thực tập, thí nghiệm, thảo luận đảm bảo: lý thuyết chiếm 20% – 30%;thực hành, thực tập, thí nghiệm, thảo luận chiếm 70% – 80%/.
Yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng
-
- Kiến thức:
- Kiến thức thực tế và lý thuyết rộng về những khái niệm, nguyên lý trong phạm vi của ngành, nghề đào tạo.
- Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật.
- Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
- Kiến thức thực tế về quản lý, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình thực hiện trong phạm vi của ngành đào tạo.
- Kỹ năng:
- Kỹ năng nhận thức và tư duy sáng tạo để xác định, phân tích và đánh giá thông tin trong phạm vi rộng;
- Kỹ năng thực hành nghề nghiệp trong phạm vi của ngành, nghề đào tạo;
- Kỹ năng giao tiếp trong việc báo cáo, trình bày ý tưởng hoặc báo cáo bằng tiếng Việt và bằng ngoại ngữ.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi.
- Hướng dẫn tối thiểu, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.
- Đánh giá chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
- Kiến thức:
Nội dung của chuẩn đầu ra
-
- Tên ngành, nghề đào tạo: tiếng Việt và tiếng Anh;
- Trình độ đào tạo: cao đẳng hoặc trung cấp;
- Yêu cầu về kiến thức: kiến thức chuyên môn, năng lực nghề nghiệp,…
- Yêu cầu về kỹ năng:
- Kỹ năng cứng: Kỹ năng chuyên môn, năng lực thực hành nghề nghiệp, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng giải quyết vấn đề,…
-
-
- Kỹ năng mềm: Kỹ năng giao tiếp, làm việc theo nhóm, làm việc độc lập, khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học, …
- Yêu cầu về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân; o Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ; o Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.
- Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp;
- Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường;
- Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế đã tham khảo.
-
Xử lý vi phạm
-
- Các trường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định hiện hành;
- Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp và những người trực tiếp vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật trong các trường hợp sau đây:
- Không đảm bảo khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với trình độ đào tạo trung cấp, cao đẳng.
- Không thực hiện đúng quy trình về xây dựng, thẩm định, ban hành và công bố chuẩn đầu ra.
- Không lưu trữ các văn bản, tài liệu minh chứng cho việc triển khai thực hiện Quy định này.
4 TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG
CÔNG VĂN SỐ 5714/UBND-ĐT VỀ VIỆC QUẢN LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI DO UBND TP HÀ NỘI BAN HÀNH
Căn cứ ban hành
-
- Báo cáo số 8509/BC-STNMT-CCBVMT của Sở Tài nguyên môi trường ngày 31/8/2016 về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày 22/5/2012 của UBND thành phố về quản lý ô nhiễm môi trường công nghiệp trên địa bàn Thành phố đến năm 2015
Ý kiến chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội
-
- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Rà soát danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2015
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở, không để phát sinh thêm cơ sở mới gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn thành phố.
- Kiên quyết xử lý và công bố công khai danh sách cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng khi các cơ sở cố tình không thực hiện hoặc kéo dài thời gian khắc phục.
- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:
-
- Thống nhất với đề xuất của Sở Công thương và Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung trong giai đoạn 2016 – 2020 đối với 12 Cụm công nghiệp theo danh sách nêu tại Báo cáo số 8509/BC-STNMT-CCBVMT ngày 31/8/2016. Giao cho Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn các Chủ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp nêu trên triển khai Dự án đầu tư theo quy định.
- Đảm bảo việc quản lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục, kịp thời, có trọng tâm, có trọng điểm,phù hợp với khả năng, điều kiện thực tế của Thành phố.
Thời điểm có hiệu lực
Công văn số 5714/UBND-ĐT được ban hành ngày 5/10/2016 và có hiệu lực kể từ ngày ký.
5 VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI BAN HÀNH KHÁC CẦN CHÖ Ý
Số 41/2016 (từ ngày 3/10/2016 đến ngày 9/10`/2016)
| S
T T |
Loại văn bản | Số văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu
lực |
Nội dung |
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | |||||
| 1 | Quyết định | 1892/QĐ-TTg | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp
Nhà nước về xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin do Thủ tướng Chính phủ ban hành |
| 2 | Quyết định | 1891/QĐ-TTg | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Công nhận huyện Đông Anh, |
| thành phố Hà Nội đạt chuẩn
nông thôn mới năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành |
|||||
| 3 | Công văn | 1728/TTg-
KTN |
03/10/2016 | 03/10/2016 | Về việc bổ sung khu vực không
đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
| 4 | Quyết định | 1900/QĐ-TTg | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Công nhận xã đảo thuộc tỉnh Sóc
Trăng do Thủ tướng Chính phủ ban hành |
| 5 | Quyết định | 1896/QĐ-TTg | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Danh mục dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải |
| 6 | Chỉ thị | 29/CT-TTg | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Xử lý phương tiện giao thông
đường bộ hết niên hạn sử dụng, quá hạn kiểm định do Thủ tướng Chính phủ ban hành |
| 7 | Công văn | 1768/TTg-
ĐMDN |
06/10/2016 | 06/10/2016 | Về việc chuyển nhượng vốn theo
Nghị định 91/2015/NĐ-CP đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp |
| 8 | Quyết định | 1931/QĐ-TTg | 07/10/2016 | 07/10/2016 | Về việc phê duyệt Đề án “Thí
điểm cơ chế đối tác công – tư, đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ” |
| CHÍNH PHỦ | |||||
| 9 | Nghị định | 139/2016/NĐ-
CP |
04/10/2016 | 04/10/2016 | Quy định về lệ phí môn bài |
| VĂN PHÕNG CHÍNH PHỦ | |||||
| 10 | Công văn | 8292/VPCP-
KTN |
03/10/2016 | 03/10/2016 | Về địa điểm quy hoạch xây dựng
cơ sở II Bệnh viện Nhi Trung ương tại Thị trấn sinh thái Quốc Oai, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội |
| 11 | Công văn | 8280/VPCP-
KTN |
03/10/2016 | 03/10/2016 | Về việc thẩm định Điều chỉnh
Quy hoạch chung Thành phố |
| Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2035 |
|||||
| 12 | Thông báo | 312/TB-VPCP | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Kết luận của Phó Thủ tướng
Vương Đình Huệ tại cuộc họp về dự thảo Nghị quyết giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành |
| 13 | Thông báo | 315/TB-VPCP | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Ý kiến kết luận của Phó Thủ
tướng Trịnh Đình Dũng về tháo gỡ khó khăn cho Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành |
| 14 | Công văn | 8352/VPCP-
QHQT |
04/10/2016 | 04/10/2016 | Về việc chủ trương đầu tư Dự án
Tăng cường kết nối giao thông khu vực Tây Nguyên (Quốc lộ 19) |
| 15 | Công văn | 8379/VPCP-
KTTH |
05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc đẩy mạnh thu mua, tiêu
thụ lúa gạo hàng hóa |
| 16 | Công văn | 8439/VPCP-
KTTH |
05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc bổ sung vốn điều lệ |
| 17 | Công văn | 8373/VPCP-
KTN |
05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc bổ sung Nhà máy nước
sạch tại hồ Quế Sơn, xã Mai Lâm vào Đồ án điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn |
| 18 | Công văn | 8371/VPCP-
KTN |
05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc thực hiện lựa chọn nhà
đầu tư, lựa chọn nhà thầu thực hiện các dự án cải tạo xây dựng lại chung cư cũ trên địa bàn Thành phố Hải Phòng theo hình thức chỉ định thầu |
| 19 | Công văn | 8484/VPCP-
V.I |
06/10/2016 | 06/10/2016 | Về việc thực hiện Chỉ thị
33/2008/CT-TTg thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách tài khoá và thực hiện các kết luận, |
| kiến nghị của cơ quan kiểm toán,
thanh tra |
|||||
| 20 | Công văn | 8452/VPCP-
QHQT |
06/10/2016 | 06/10/2016 | Về tình hình thực hiện các dự án
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi do Bộ Giao thông Vận tải quản lý |
| 21 | Công văn | 8514/VPCP-
ĐMDN |
07/10/2016 | 07/10/2016 | Về việc thực hiện Nghị định
81/2015/NĐ-CP công bố thông tin của doanh nghiệp Nhà nước |
| 22 | Công văn | 8537/VPCP-
KTN |
09/10/2016 | 09/10/2016 | Về việc chuẩn bị báo cáo của
Chính phủ tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội Khóa XIV về thực hiện Nghị quyết 26/2012/QH13 và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 2010- 2015 gắn với tái cơ cấu nông nghiệp |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | |||||
| 23 | Công điện | 07/CĐ-UBND | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về tăng cường công tác kiểm tra
quản lý hồ nước trên địa bàn thành phố Hà Nội |
| 24 | Công văn | 5714/UBND-
ĐT |
05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc quản lý ô nhiễm môi
trường công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội |
| BỘ CÔNG THƯƠNG | |||||
| 25 | Quyết định | 3993/QĐ-BCT | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc điều tra áp dụng biện
pháp chống bán phá giá |
| 26 | Công văn | 9434/BCT-
TTTN |
05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc điều hành kinh doanh
xăng dầu |
| BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | |||||
| 27 | Công văn | 3462/BTTTT-
VP |
04/10/2016 | 04/10/2016 | Về việc tăng cường kỷ luật, kỷ
cương trong các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ |
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | |||||
| 28 | Công văn | 3823/LĐTBX
H-PC |
03/10/2016 | 03/10/2016 | Về việc lập đề nghị xây dựng
Nghị định năm 2017 |
| BỘ TÀI CHÍNH | |||||
| 29 | Công văn | 13959/BTC-
TCHQ |
04/10/2016 | 04/10/2016 | Về thời điểm nộp C/O |
| BỘ Y TẾ | |||||
| 30 | Quyết định | 5539/QĐ-BYT | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về Dược thư Quốc gia Việt Nam
dùng cho tuyến y tế cơ sở, lần xuất bản thứ 2 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành |
| 31 | Công văn | 7211/BYT-
BM-TE |
03/10/2016 | 03/10/2016 | Về việc tăng cường công tác
phòng chống dịch bệnh do virus Zika |
| 32 | Quyết định | 5554/QĐ-BYT | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật
Rửa phổi toàn bộ do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành |
| ỦY BAN DÂN TỘC | |||||
| 33 | Công văn | 952/UBDT-
KHTC |
04/10/2016 | 04/10/2016 | Về việc đóng góp ý kiến cho dự
thảo Nghị định về Báo cáo tài chính Nhà nước |
| 34 | Công văn | 951/UBDT-
KHTC |
04/10/2016 | 04/10/2016 | Về việc góp ý cho dự thảo
Thông tư quy định thu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm |
| 35 | Công văn | 950/UBDT-
KHTC |
04/10/2016 | 04/10/2016 | Về việc tham gia ý kiến dự thảo
Thông tư thay thế Thông tư 165/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực đăng kiểm tàu biển, công trình biển; phí đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn, an ninh tàu biển, công trình biển và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam |
| 36 | Công văn | 949/UBDT-
KHTC |
04/10/2016 | 04/10/2016 | Về việc góp ý kiến vào dự thảo
Thông tư thu phí cấp thị thực và |
| các giấy tờ có liên quan đến
xuất, nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài |
|||||
| 37 | Công văn | 959/UBDT-
KHTC |
05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc góp ý dự thảo Thông tư
thay thế về phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt |
| 38 | Công văn | 958/UBDT-
KHTC |
05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc tham gia ý kiến dự thảo
Thông tư thu phí, lệ phí trong công tác thú y |
| 39 | Công văn | 957/UBDT-
KHTC |
05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc góp ý các dự thảo Thông
tư thu phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp |
| 40 | Công văn | 956/UBDT-
KHTC |
05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc góp ý kiến vào dự thảo
Thông tư thay thế Thông tư 151/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay |
| 41 | Công văn | 955/UBDT-
KHTC |
05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc góp ý dự thảo báo cáo
Đề án phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh các xã biên giới đất liền |
| 42 | Công văn | 965/UBDT-
KHTC |
06/10/2016 | 06/10/2016 | Về việc góp ý dự thảo Thông tư
thay thế Thông tư 102/2008/TT- BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải |
| 43 | Công văn | 970/UBDT-
KHTC |
07/10/2016 | 07/10/2016 | Về việc góp ý dự thảo Thông tư
thay thế Thông tư 169/2010/TT- BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không |
| 44 | Công văn | 971/UBDT-
KHTC |
07/10/2016 | 07/10/2016 | Về việc tham gia ý kiến dự thảo
Thông tư thay thế Thông tư 59/2016/TT-BTC về phí, lệ phí cảng thủy nội địa |
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | |||||
| 45 | Thông tư | 28/2016/TT-
NHNN |
05/10/2016 | 05/10/2016 | Sửa đổi Thông tư 21/2014/TT-
NHNN hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam han hành |
| TỔNG CỤC THUẾ | |||||
| 46 | Công văn | 4565/TCT-
TNCN |
03/10/2016 | 03/10/2016 | Về chính sách thuế thu nhập cá
nhân |
| 47 | Công văn | 4566/TCT-CS | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về chính sách thuế |
| 48 | Công văn | 4576/TCT-
DNL |
03/10/2016 | 03/10/2016 | Về việc hướng dẫn vướng mắc
về thuế giá trị gia tăng |
| 49 | Công văn | 4567/TCT-CS | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về chính sách thuế |
| 50 | Công văn | 4564/TCT-CS | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp |
| 51 | Công văn | 4560/TCT-KK | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về việc hoàn thuế giá trị gia tăng |
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | |||||
| 52 | Quyết định | 3286/QĐ-
TCHQ |
03/10/2016 | 03/10/2016 | Về công nhận hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành |
| 53 | Quyết định | 3287/QĐ-
TCHQ |
03/10/2016 | 03/10/2016 | Về công nhận hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành |
| 54 | Quyết định | 3288/QĐ-
TCHQ |
03/10/2016 | 03/10/2016 | Về công nhận hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành |
| 55 | Quyết định | 3289/QĐ-
TCHQ |
03/10/2016 | 03/10/2016 | Về công nhận hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành |
| 56 | Công văn | 9631/TCHQ-
TXNK |
06/10/2016 | 06/10/2016 | Về chính sách thuế và hải quan
đối với Phí dịch vụ thu mua tập trung |
Tải về Bản tin pháp luật tuần 41 – 2016./.
