Bản Tin Pháp luật hàng tuần là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.
Công ty Luật TNHH DNP
Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 (24) 3216 1260
Fax: +84 (24) 3216 1261
E-mail: [email protected]/; [email protected]
3 Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý
VĂN HÓA – giáo dục
CÔNG VĂN 4622/BGDĐT-CNTT NĂM 2016 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM HỌC 2016-2017 DO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BAN HÀNH
Nhiệm vụ trọng tâm
- Phân công cán bộ phụ trách Công nghệ thông tin (“CNTT”)
Đối với mỗi nhà trường: phân công một đồng chí trong ban giám hiệu và cán bộ của trường ( nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhậm) làm đầu mối theo dõi, phụ trách CNTT.
- Triển khai hạ tầng và thiết bị CNTT
- Các nhà trường hoàn thành nối cáp quang Internet. Khuyến khích nhà trường sử dụng Internet đồng thời của nhiều nhà mạng khác nhau để đảm bảo chất lượng và sự ổn định dịch vụ Internet
- Trang bị đủ thiết bị CNTT phục vụ công tác quản lý, điều hành: mỗi trường trang bị ít nhắt 02 bộ máy tính, 01 máy in và 01 webcam. Mỗi tổ bộ môn trong trường có máy tính dùng riêng.
- Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn an ninh đối với các hệ thống CNTT (phần cứng, phần mềm, wesbite…). Thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin đối với các thiết bị CNTT cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính, máy tính bảng
- Ứng dụng CNTT trong quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai chính phủ điện tử
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả website và thư điện tử trong ngành GDĐT theo Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 của Bộ GDĐT. Tổ chức đánh giá, xếp hạng website của phòng GDĐT và các nhà trường.
- Triển khai hệ thống quản lý hành chính điện tử (e-office): quản lý văn bản (đi, đến), quản lý công việc,… đảm bảo kết nối liên thông văn bản điện tử giữa các cơ quan (theo quy định tại Nghị quyết 36a/NQ-CP của Chính phủ về Chính phủ điện tử).
- Tổ chức sử dụng và khai thác có hiệu quả các phần mềm đã được Bộ GDĐT tạo cung cấp dùng thống nhất trên toàn quốc.
- Tăng cường sử dụng phần mềm quản lý trong trường phổ thông (quản lý học sinh, giáo viên, cơ sở vật chất…) theo hình thức trực tuyến. Phần mềm phải có chức năng quản lý và in ra được sổ điện tử đảm bảo đúng nội dung, đúng mẫu theo quy định. Chính thức đưa vào sử dụng sổ điện tử thay cho sổ giấy thông thường ở những nơi đã có phần mềm quản lý.
- Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học
Ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng. Giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm trình chiếu, kết hợp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học. Tránh lạm dụng CNTT trong dạy học hoặc ứng dụng một cách miễn cưỡng, lúng túng.
- Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
- Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông; Kỹ năng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; Kỹ năng khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trong nhà trường
- Kỹ năng sử dụng phần mềm trình chiếu, phần mềm hỗ trợ soạn bài giảng tương tác, phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo, phần mềm dạy học để đổi mới nội dung, phương pháp dạy học trên lớp học.
- Kỹ năng xây dựng bài giảng e-Learning, xây dựng sách giáo khoa điện tử; khai thác các nguồn học liệu, kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet…
- Kỹ năng cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng cơ bản; kỹ năng sửa chữa, khắc phục những hỏng hóc đơn giản của máy tính và thiết bị CNTT; kỹ năng quản lý, khai thác, sử dụng thiết bị CNTT phục vụ dạy học.
- Nghiên cứu, tham khảo chuẩn quốc tế và thí điểm bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng CNTT ở những trường học có điều kiện và yêu cầu cao về nhân lực ứng dụng CNTT
- Xây dựng mô hình giáo dục điện tử, trường học điện tử
- Hạ tầng và trang thiết bị CNTT phục vụ quản lý và dạy – học gồm: mạng LAN, Internet tốc độ cao, mạng không dây (wifi), phòng máy tính, máy tính phục vụ quản lý, máy tính phục vụ chuyên môn, máy in, webcam/camera, thiết bị trình chiếu (màn chiếu, màn hình)… và một số trang thiết bị tiên tiến, được bố trí trong phòng có đủ diện tích, ánh sáng và bàn ghế, tiện nghi phụ trợ phù hợp.
- Hệ thống phần mềm ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục gồm:
- Website trường học để cung cấp, công khai thông tin ra xã hội; cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tới phụ huynh, học sinh.
- Sử dụng thư điện tử trao đổi thông tin quản lý và dạy – học.
- Sử dụng phần mềm quản lý nhà trường trực tuyến, gồm: quản lý hành chính điện tử (e-office), quản lý học sinh, quản lý giáo viên, quản lý các kỳ thi, xếp thời khóa biểu, quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất, quản lý thư viện… Ứng dụng sổ điện tử, học bạ điện tử.
- Ban hành hệ thống quy chế quản lý, vận hành, duy trì và ứng dụng các hệ thống CNTT trong nhà trường một cách khoa học và hiệu quả.
Thời điểm có hiệu lực
Công văn này ban hành ngày 20/09/2016 và có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
KINH DOANH – thương mại
DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ XUẤT XỨ HÀNG HOÁ
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, xuất xứ hàng hóa nhập khẩu.
Đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với thương nhân; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan xuất xứ hàng hóa quy định tại Luật Thương mại và Nghị định này.
Quy định chung về quy tắc xuất xứ
- Việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quy định chi tiết việc thi hành các Điều ước này.
- Việc xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác được thực hiện theo quy tắc xuất xứ của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này.
- Việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ngoài hàng hóa được quy định nêu trên và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Quy tắc xuất xứ
- Phân loại hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc không thuần túy.
- Những công đoạn gia công, chế biến đơn giản không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá tại một quốc gia, vùng lãnh thổ.
- Xác định xuất xứ của bao bì, phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ, hàng hoá chưa được lắp ráp hoặc bị tháo rời:
- Vật phẩm dùng để đóng gói, nguyên liệu đóng gói, và bao bì của hàng hóa được coi như có cùng xuất xứ đối với hàng hóa mà nó chứa đựng và thường dùng để bán lẻ.
- Vật liệu đóng gói và bao gói để chuyên chở và vận chuyển hàng hóa sẽ không được tính đến khi xác định xuất xứ của hàng hóa.
- Tài liệu giới thiệu, hướng dẫn sử dụng hàng hóa; phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ đi kèm hàng hóa với chủng loại số lượng phù hợp cũng được coi là có cùng xuất xứ với hàng hóa đó.
- Hàng hóa chưa được lắp ráp hoặc đang ở tình trạng bị tháo rời được nhập khẩu thành nhiều chuyến hàng do điều kiện vận tải hoặc sản xuất không thể nhập khẩu trong một chuyến hàng, nếu người nhập khẩu có yêu cầu, xuất xứ của hàng hóa trong từng chuyến hàng được coi là có cùng xuất xứ với hàng hóa đó.
Chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá
- Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu phải nộp cho tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về nội dung bộ hồ sơ đó hoặc thực hiện việc khai báo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa qua mạng Internet tại trang thông tin điện tử www.ecosys.gov.vn và chịu trách nhiệm theo quy định của Bộ Công Thương.
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa khai báo qua hệ thống mạng Internet được xem xét giải quyết trước các hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan, tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
- Giấy chứng nhận xuất xứ sẽ không được cấp nếu hàng hoá không đáp ứng được quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn liên quan. Trường hợp cơ quan, tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ chối cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cần có thông báo nêu rõ lý do từ chối cấp.
- Tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa là việc thương nhân tự khai báo xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu thay cho Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa như quy định tại khoản 6, Điều 3.
- Thương nhân được lựa chọn tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo phải đáp ứng các tiêu chí và quy định của Bộ Công Thương và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các khai báo về xuất xứ.
- Các trường hợp Chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan:
- Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó.
- Hàng hóa có xuất xứ từ những nước được Việt Nam cho hưởng ưu đãi theo thuế suất tối huệ quốc Việt Nam trên cơ sở có đi có lại hoặc trên cơ sở đơn phương.
- Hàng hoá thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo các Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước hoặc nhóm nước cùng là thành viên.
- Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát.
- Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng.
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH KINH TẾ Á – ÂU
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á – Âu (sau đây gọi tắt là Hiệp định VN – EAEU FTA).
- Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định VN – EAEU FTA.
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định VN-EAEU FTA
Việc thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định VN – EAEU FTA được hướng dẫn bởi các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:
- Quy tắc xuất xứ hang hóa (Phụ lục I)
- Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục II);
- Danh sách các quốc đảo : An-guy-la; An-đô-ra; An-ti-goa và Bac-bu-đa; A-ru-ba; Thịnh vượng chung Ba-ha-mát; Bê-li-xê; Béc-muy-đa; Cộng hòa Va-nu-a-tu; Quần đảo Vơ-gin thuộc Anh ; Gi-bờ-ran-ta; Gờ-rê-na-đa; Ma-cao; Cộng hòa Li-bê-ri-a; Mô-ri-xơ; Đảo La-bu-an của Ma-lai-xia; Cộng hòa Man-đi-vơ; Cộng hòa Quần đảo Mác-san; Công quốc Mô-na-cô; Môn-xờ-tơ-rớt; Cộng hòa Nau-ru; Niu-ê; Quần đảo Kay-man ; Quần đảo Cúc ; Quần đảo Túc và Cai-cốt; Cộng hòa Pa-na-ma; Nhà nước độc lập Sa-moa; Xanh Vanh-xăng và Gờ-rê-na-din; Liên bang Xanh Cờ-ri-xờ-tô-phơ và Nê-vi; Xanh Lu-xi-a; Cộng hòa Xây-sen.
- Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu EAV, Tờ khai bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu EAV và hướng dẫn khai báo Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Phụ lục IV);
- Danh sách các Tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam (C/O)
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Tp. Hồ Chí Minh
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Đà Nẵng
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Đồng Nai
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hải Phòng
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Bình Dương
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Vũng Tàu
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Lạng Sơn
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Quảng Ninh
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Lào Cai
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thái Bình
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thanh Hoá
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Nghệ An
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Tiền Giang
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Cần Thơ
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hải Dương
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Bình Trị Thiên
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Khánh Hoà
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hà Tĩnh
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Ninh Bình
- Ban quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Hà Nội
Thời điểm có hiệu lực
Thông tư 21/2016/TT-BCT ban hành ngày 20/09/2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2016.
Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý
Số 39/2016 (từ ngày 19/09/2016 đến ngày 25/09/2016)
| S
T T |
Loại văn bản | Số văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực | Nội dung |
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Quyết định | 1797/QĐ-TTg | 19/09/2016 | 19/09/2016 | Về cử Giáo sư.Tiến sĩ. Nguyễn Quang Thuấn tham gia Ủy viên Hội đồng Chỉ đạo biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành | |
| Quyết định | 1795/QĐ-TTg | 19/09/2016 | 19/09/2016 | Về việc bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2016 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội | |
| Quyết định | 40/2016/QĐ-TTg | 22/09/2016 | 15/11/2016 | Về việc mở rộng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai | |
| Quyết định | 1840/QĐ-TTg | 23/09/2016 | 23/09/2016 | Về việc phân công cơ quan chủ trì soạn thảo và thời hạn trình các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2016 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2017 | |
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Thông báo | 298/TB-VPCP | 19/09/2016 | 19/09/2016 | Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại cuộc họp cho ý kiến về dự thảo Đề án Định hướng phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn | |
| Công văn | 7858/VPCP-KTTH | 20/09/2016 | 20/09/2016 | Về chương trình điều tra thống kê quốc gia | |
| Công văn | 7967/VPCP-KTTH | 22/09/2016 | 22/09/2016 | Về việc báo cáo giải pháp quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng | |
| Công văn | 7959/VPCP-KGVX | 22/09/2016 | 22/09/2016 | Về nội dụng và chương trình tổ chức Hội nghị toàn quốc Tổng kết 15 năm thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” | |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | |||||
| Quyết định | 5077/QĐ-UBND | 19/09/2016 | 19/09/2016 | Về việc phê duyệt bổ sung dự án siêu thị tổng hợp vào Quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 | |
| BỘ CÔNG THƯƠNG | |||||
| Thông tư | 21/2016/TT-BCT | 20/09/2016 | 05/10/2016 | Quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á – Âu | |
| Công văn | 8811/BCT-TTTN | 20/09/2016 | 20/09/2016 | Điều hành kinh doanh xăng dầu | |
| BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | |||||
| Quyết định | 1629/QĐ-BTTTT | 20/09/2016 | 20/09/2016 | Về việc phê duyệt bổ sung nhiệm vụ, dự án thuộc Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, xây dựng Bộ Thông tin và Truyền thông điện tử giai đoạn 2016-2020 | |
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | |||||
| Công văn | 4622/BGDĐT-CNTT | 20/09/2016 | 20/09/2016 | Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2016–2017 | |
| BỘ Y TẾ | |||||
| Thông tư | 33/2016/TT-BYT | 19/09/2016 | 03/11/2016 | Quy định tổ chức và hoạt động xét nghiệm vi sinh trong bệnh viên | |
| Quyết định | 5012/QĐ-BYT | 20/09/2016 | 20/09/2016 | Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút C do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành | |
| Thông tư | 34/2016/TT-BYT | 21/09/2016 | 10/11/2016 | Quy định về thăm khám, quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị, xử trí các bất thường, dị tật của bào thai | |
| Thông báo | 932/TB-BYT | 21/09/2016 | 21/09/2016 | Kết luận của Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Viết Tiến tại Hội thảo Các giải pháp nhằm đạt chỉ tiêu giảm sinh và nâng cao chất lượng dân số do Quốc hội và Chính phủ giao năm 2016 | |
| Quyết định | 5089/QĐ-BYT | 21/09/2016 | 21/09/2016 | Về việc ban hành Quy chế “Xét tặng Giải thưởng Đặng Văn Ngữ về lĩnh vực Y tế dự phòng” | |
| Công điện | 939/CĐ-BYT | 22/09/2016 | 22/09/2016 | Tăng cường công tác phòng chống bệnh do vi rút Zika | |
| ỦY BAN DÂN TỘC | |||||
| Công văn | 908/UBDT-KHTC | 21/09/2016 | 21/09/2016 | Về việc góp ý dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá | |
| Công văn | 909/UBDT-KHTC | 21/09/2016 | 21/09/2016 | Về việc góp ý dự thảo Thông tư quy định thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường | |
| Công văn | UBDT-KHTC | 21/09/2016 | 21/09/2016 | Về việc góp ý dự thảo Thông tư quy định thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường | |
| Quyết định | 501/QĐ-UBDT | 22/09/2016 | 22/09/2016 | Phê duyệt Kế hoạch tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác dân tộc năm 2016 | |
| Quyết định | 500/QĐ-UBDT | 22/09/2016 | 22/09/2016 | Phê duyệt Kế hoạch tổ chức lớp bồi dưỡng về kiến thức tin học năm 2016 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành | |
Tải về Bản tin pháp luật tuần 39 – 2016./.
