Bản Tin Pháp luật hàng tuần là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.
Công ty Luật TNHH DNP
Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 (24) 3216 1260
Fax: +84 (24) 3216 1261
E-mail: [email protected]/; [email protected]
Nội dung
4 văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý 7
kế toán, kiểm toán
DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2014/TT-BTC NGÀY 17 THÁNG 1 NĂM 2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:
- Giảm mức phạt tiền đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản
- Mức phạt tiền (gồm cả bên đặt in và bên nhận in hoá đơn) đối với hành vi đặt in hoá đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức nhận in hoá đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hoá đơn của Thủ trưởng đơn vị theo quy định là từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng (mức phạt hiện nay theo Thông tư 10/2014/TT-BTC là từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng);
- Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 500.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hoá đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng.” ( mức phạt hiện nay là 2.000.000 đồng )
- Bổ sung nhiều khoản phạt trong lĩnh vực hóa đơn
- Bổ sung thêm hành vi vi phạm về phát hành hóa đơn
+ Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm sau 10 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.
b) Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng (05 ngày kể từ ngày gửi thông báo phát hành).Trường hợp hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và người bán đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng được sử dụng hoá đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.
Trường hợp sử dụng hóa đơn trước ngày đăng ký sử dụng hóa đơn tại Thông báo phát hành hóa đơn nhưng đảm bảo sau 05 ngày kể từ ngày Thông báo phát hành hóa đơn thì không bị xử phạt.
+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp từ sau 20 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.
- Hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn
+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Tăng mức phạt đối với hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn của người mua
Trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng, mức phạt tiền đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách là từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (mức phạt hiện hành từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng);
- Về thời hiệu xử phạt
Bổ sung thêm các trường hợp vi phạm hành chính về hóa đơn và thời hiệu xử phạt.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 quy định về thời hiệu xử phạt như sau:
“1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn là 01 năm.
Đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thuế nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế là 5 năm.
Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn không còn trong thời hiệu xử phạt thì không xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; trường hợp hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn đã quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn (01 năm) nhưng chưa đến 05 năm và hành vi này dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì hành vi này bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế là 5 năm”
- Bổ sung quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm
Doanh nghiệp – đầu tư
DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ MỜI SƠ TUYỂN, HỒ SƠ MỜI THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG
Phạm vi điều chỉnh :
Thông tư này hướng dẫn việc lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu đối với dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 : “3. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), dự án đầu tư có sử dụng đất; “
Đối tượng áp dụng :
Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc phạm vi điều chỉnh.
Hướng dẫn việc lập hồ sơ : có 2 mẫu hồ sơ ( Mẫu số 01 và Mẫu số 02 )
- Mẫu số 01 : Mẫu hồ sơ mời sơ tuyển lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất áp dụng cho dự án đầu tư có tổng chi phí thực hiện dự án từ 120 tỷ đồng trở lên. Đối với dự án có tổng chi phí thực hiện dự án dưới 120 tỷ đồng, trường hợp người có thẩm quyền quyết định áp dụng sơ tuyển trong nước thì có thể chỉnh sửa quy định tại Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này để lập hồ sơ mời sơ tuyển cho phù hợp.
- Mẫu số 02 : Mẫu hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất áp dụng cho dự án đầu tư có sử dụng đất đã thực hiện quá trình sơ tuyển.
- Đối với dự án có tổng chi phí thực hiện dự án dưới 120 tỷ đồng không thực hiện sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa Mẫu số 02, có bổ sung các nội dung yêu cầu và đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được quy định tại Mẫu số 01.
- Đối với dự án không thực hiện sơ tuyển theo quy định tại Khoản 2 Điều 87 Nghị định 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015, hồ sơ mời thầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa Mẫu số 02, có bổ sung các nội dung yêu cầu và đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được quy định tại Mẫu số 01;
- Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 9 Nghị định 30/2015/NĐ-CP hồ sơ yêu cầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa Mẫu số 02.
- Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm b, điểm c Khoản 3 Điều 9 Nghị định 30/2015/NĐ-CP hồ sơ yêu cầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa Mẫu số 02, có bổ sung các nội dung yêu cầu và đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được quy định tại Mẫu số 01.
Nguyên tắc áp dụng mẫu hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
Căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực của từng dự án cụ thể, người có thẩm quyền có thể bổ sung các yêu cầu phù hợp trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đảm bảo không trái với quy định của pháp luật về đấu thầu; không được áp dụng các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra cạnh tranh không bình đẳng.
Hợp đồng
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực của từng dự án cụ thể, bên mời thầu xây dựng dự thảo hợp đồng và đính kèm trong hồ sơ mời thầu, trong đó quy định chi tiết các điều, khoản của hợp đồng để các bên đàm phán sơ bộ, thương thảo, hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
tài chính – Ngân hàng
DỰ THẢO LUẬT QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG 2016
Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với tài sản công; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công; quyền và nghĩa vụ của đối tượng được giao quản lý tài sản công, đối tượng được giao sử dụng tài sản công.
Nội dung dự thảo
Dự thảo Luật Quản lý, sử dụng TSC gồm 10 chương, 137 điều. Nội dung cơ bản của dự thảo Luật đã khắc phục những hạn chế trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, nhất là tình trạng lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng, mua sắm, sử dụng, xử lý tài sản đồng thời thể hiện một số điểm mới trong từng chương.
Dự thảo Luật đã cụ thể hóa phạm vi TSC theo Điều 53 Hiến pháp, đã quy định chế độ quản lý, sử dụng và xác định vai trò của Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đối với TSC, tạo lập sự đồng bộ trong hệ thống pháp luật.
Bên cạnh những quy định chung, dự luật đã nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước đối với tài sản công; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; chế độ quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại doanh nghiệp nhà nước, tài sản công tại cơ quan dự trữ nhà nước…
Chính sách của nhà nước
Theo dự thảo, nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện đầu tư vốn, khoa học công nghệ phát triển tài sản công; nhận chuyển giao quyền đầu tư, khai thác hoặc thuê quyền khai thác tài sản công.
Nguyên tắc quản lý
- Mọi tài sản công đều được Nhà nước giao cho đối tượng quản lý, đối tượng sử dụng;
- Quản lý nhà nước về tài sản công được thực hiện thống nhất, có phân công, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước;
- Tài sản công phải được bảo vệ, phát triển theo quy hoạch, kế hoạch;
- Nguồn lực tài sản công phải được khai thác hợp lý, có hiệu quả;
- Việc sử dụng, khai thác tài sản công phải đúng mục đích được giao, đúng tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường; những tài sản trong quá trình sử dụng có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, địch họa và nguyên nhân bất khả kháng khác gây ra được mua bảo hiểm;
- Tài sản công phải được kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật;
- Việc quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản công phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật;
- Đối tượng được giao quản lý, đối tượng được giao sử dụng tài sản công thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý
Số 38/2016 (từ ngày 12/09/2016 đến ngày 18/09/2016)
| S
T T |
Loại văn bản | Số văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực | Nội dung |
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Quyết định | 38/2016/QĐ-TTg | 14/09/2016 | 01/11/2016 | Về chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành | |
| Quyết định | 1791/QĐ-TTg | 15/09/2016 | 15/09/2016 | Về Ngày Công tác xã hội Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành | |
| Quyết định | 39/2016/QĐ-TTg | 16/09/2016 | 31/10/2016 | Về việc bãi bỏ Quyết định 67/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | |
| Chỉ thị | 28/CT-TTg | 17/09/2016 | 17/09/2016 | Về một số giải pháp cấp bách phòng ngừa, đấu tranh với hành vi xâm hại các loài động vật hoang dã trái pháp luật | |
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Thông báo | 289/TB-VPCP | 12/09/2016 | 12/09/2016 | Kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ, Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế tại Phiên họp Ban Chỉ đạo lần thứ nhất năm 2016 do Văn phòng Chính phủ ban hành | |
| Thông báo | 290/TB-VPCP | 12/09/2016 | 12/09/2016 | Kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp với Liên minh Hợp tác xã Việt Nam về tình hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã và một số đề xuất, kiến nghị trong thời gian tới do Văn phòng Chính phủ ban hành | |
| Công văn | 7594/VPCP-KGVX | 12/09/2016 | 12/09/2016 | Về xây dựng hồ sơ đề cử Vịnh Hạ Long mở rộng với Quần đảo Cát Bà trình UNESCO công nhận là Di sản thế giới do Văn phòng Chính phủ ban hành | |
| Công văn | 7621/VPCP-KTTH | 13/09/2016 | 13/09/2016 | Về rút đề án khỏi Chương trình công tác năm 2016 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do Văn phòng Chính phủ ban hành | |
| Công văn | 7675/VPCP-KTTH | 14/09/2016 | 14/09/2016 | Bán vốn của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) tại các doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên sàn Upcom do Văn phòng Chính phủ ban hành | |
| Công văn | 7806/VPCP-KTTH | 17/09/2016 | 17/09/2016 | Công văn 7806/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính của công ty lâm nghiệp Nhà nước | |
| BỘ QUỐC PHÒNG | |||||
| Thông tư | 138/2016/TT-BQP | 12/09/2016 | 27/10/2016 | Thông tư 138/2016/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao quân đội được tập trung tập huấn và thi đấu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành | |
| BỘ TÀI CHÍNH | |||||
| Công văn | 12681/BTC-CST | 12/09/2016 | 12/09/2016 | Công văn 12681/BTC-CST năm 2016 góp ý dự thảo Thông tư do Bộ Tài chính ban hành | |
| Công văn | 12710/BTC-TCHQ | 13/09/2016 | 13/09/2016 | Về hàng hóa nhập khẩu của dự án ODA do Bộ Tài chính ban hành | |
| BỘ TƯ PHÁP | |||||
| Quyết định | 1950/QĐ-BTP | 12/09/2016 | 12/09/2016 | Phê duyệt Kế hoạch tổng rà soát hồ sơ giấy; cập nhật hồ sơ điện tử của cán bộ, công, viên chức, người lao động Bộ Tư pháp trên Hệ thống “Quản lý hồ sơ cán bộ và chức danh tư pháp” năm 2016 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành | |
| Quyết định | 1963/QĐ-BTP | 12/09/2016 | 12/09/2016 | Về việc phê duyệt Đề án “Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng của Bộ, ngành Tư pháp giai đoạn 2016-2018” | |
| BỘ CÔNG THƯƠNG | |||||
| Quyết định | 3690/QĐ-BCT | 12/09/2016 | 12/09/2016 | Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành bia, rượu, nước giải khát Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành | |
| Thông tư | 19/2016/TT-BCT | 14/09/2016 | 01/11/2016 | Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành | |
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | |||||
| Quyết định | 213/QĐ-BCĐGTVT | 13/09/2016 | 13/09/2016 | Kiện toàn tổ chức Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải | |
| BỘ Y TẾ | |||||
| Quyết định | 4888/QĐ-BYT | 12/09/2016 | 12/09/2016 | Về tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen trẻ em dưới 5 tuổi” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành | |
| Quyết định | 4930/QĐ-BYT | 15/09/2016 | 15/09/2016 | Đính chính Thông tư 17/2016/TT-BYT Quy định việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế | |
| Quyết định | 4939/QĐ-BYT | 15/09/2016 | 15/09/2016 | Quyết định 4939/QĐ-BYT năm 2016 phê duyệt Kế hoạch triển khai Đề án Đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công, giai đoạn 2016-2020 do Bộ Y tế ban hành | |
| ỦY BAN DÂN TỘC | |||||
| Công văn | 868/UBDT-KHTC | 13/09/2016 | 13/09/2016 | Về việc góp ý dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài | |
| Công văn | 869/UBDT-KHTC | 13/09/2016 | 13/09/2016 | Về việc tham gia ý kiến dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 23/2009/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu khí tượng thuỷ văn, môi trường nước và không khí | |
| Công văn | 867/UBDT-KHTC | 13/09/2016 | 13/09/2016 | Về việc góp ý dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định 49/2016/NĐ-CP ngày 27/05/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn | |
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | |||||
| Thông báo | 268/TB-NHNN | 12/09/2016 | 12/09/2016 | Kết luận của Phó Thống đốc Nguyễn Kim Anh tại Hội nghị trực tuyến về “Đảm bảo an toàn, an ninh mạng trong thanh toán điện tử và thanh toán thẻ” do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành | |
| Thông tư | 26/2016/TT-NHNN | 12/09/2016 | 24/10/2016 | Thông tư 26/2016/TT-NHNN quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Nhà máy In tiền Quốc gia do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành | |
| TỔNG CỤC THUẾ | |||||
| Công văn | 4159/TCT-TNCN | 13/09/2016 | 13/09/2016 | Về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành | |
| Công văn | 4156/TCT-DNL | 13/09/2016 | 13/09/2016 | Về tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu do Tổng cục Thuế ban hành | |
| Công văn | 4217/TCT-TNCN | 15/09/2016 | 15/09/2016 | Về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế chứng khoán | |
| Công văn | 4238/TCT-CS | 16/09/2016 | 16/09/2016 | Giới thiệu nội dung mới của Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế | |
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | |||||
| Công văn | 8715/TCHQ-GSQL | 12/09/2016 | 12/09/2016 | Về giám sát trực tiếp tại Khu chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành | |
| Công văn | 8714/TCHQ-GSQL | 12/09/2016 | 12/09/2016 | Về thủ tục hải quan khi nhập khẩu hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành | |
| Công văn | 8699/TCHQ-TXNK | 12/09/2016 | 12/09/2016 | Vướng mắc trong xử lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành | |
| Công văn | 8695/TCHQ-PC | 12/09/2016 | 12/09/2016 | Vướng mắc xử lý vi phạm đối với khai sai mã số lần đầu do Tổng cục Hải quan ban hành | |
| Công văn | 1210/GSQL-TH | 12/09/2016 | 12/09/2016 | Về hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện làm đại lý hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành | |
| Công văn | 8734/TCHQ-TXNK | 13/09/2016 | 13/09/2016 | Vướng mắc Thư bảo lãnh do Tổng cục Hải quan ban hành | |
| Công văn | 8733/TCHQ-QLRR | 13/09/2016 | 13/09/2016 | Công văn 8733/TCHQ-QLRR năm 2016 trả lời công văn 2028/2016/CV-XNK2 hỗ trợ giải quyết khó khăn về thủ tục hải quan đối với mặt hàng phụ tùng vật tư máy bay nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành | |
| Công văn | 8731/TCHQ-TXNK | 13/09/2016 | 13/09/2016 | Về miễn phạt chậm nộp và được làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành | |
Tải về Bản tin pháp luật tuần 38 – 2016./.
