Bản Tin Pháp luật hàng tuần là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.
Công ty Luật TNHH DNP
Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 (24) 3216 1260
Fax: +84 (24) 3216 1261
E-mail: [email protected]/; [email protected]
5 Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý 11
Doanh nghiệp – đầu tư
NGHỊ ĐỊNH 121/2016/NĐ-CP THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 2016-2020
Phạm vi điều chỉnh
Quy định thí điểm quản lý lao động, tiền lương giai đoạn 2016 – 2020 đối với:
- Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ;
- Tổng công ty và công ty do Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Đối tượng áp dụng
- Người quản lý doanh nghiệp, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động của Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Người được Công ty mẹ ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn của Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội đầu tư tại tổng công ty, công ty do Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (sau đây gọi chung là người đại diện phần vốn của Công ty mẹ).
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện các quy định tại Nghị định này.
Quản lý lao động
- Công ty xây dựng kế hoạch lao động làm cơ sở tuyển dụng, sử dụng lao động theo Bộ luật lao động, Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, các văn bản hướng dẫn và Điều lệ công ty; báo cáo đại diện chủ sở hữu cho ý kiến trước khi thực hiện (đối với công ty, tổng công ty do Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ).
- Hằng năm vào quý IV, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch để rút kinh nghiệm cho năm sau.
Quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội
- Tập đoàn Viễn thông Quân đội được giao ổn định đơn giá tiền lương giai đoạn 2016 – 2020 trên cơ sở đơn giá tiền lương thực hiện bình quân của giai đoạn 2011 – 2015. Bên cạnh đó, tiền lương của người quản lý doanh nghiệp được tính trong đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương của Tập đoàn Viễn thông.
- Quỹ tiền lương thực hiện hằng năm của Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội được xác định trên cơ sở đơn giá tiền lương được giao ổn định, chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và bảo đảm mức tăng tiền lương bình quân thấp hơn mức tăng năng suất lao động bình quân.
Quản lý tiền lương đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ; tổng công ty, công ty do Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
- Đối với công ty do Tập đoàn Viễn thông nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Được giao ổn định đơn giá tiền lương trên cơ sở đơn giá tiền lương thực hiện bình quân 2011 – 2015 khi đảm bảo các điều kiện.
- Đơn giá tiền lương thực hiện bình quân 2011 – 2015 được tính trên quỹ tiền lương thực hiện và chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương hoặc chỉ tiêu tổng sản phẩm hoặc tổng sản phẩm quy đổi thực hiện hằng năm trong giai đoạn 2011 – 2015.
- Quỹ tiền lương thực hiện hằng năm của công ty được xác định trên cơ sở đơn giá tiền lương được giao ổn định, chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương hoặc chỉ tiêu tổng sản phẩm hoặc tổng sản phẩm quy đổi thực hiện và bảo đảm mức tăng (tính theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân thấp hơn mức tăng (tính theo tỷ lệ %) năng suất lao động bình quân; trường hợp lợi nhuận thực hiện không bảo đảm theo quy định thì phải giảm trừ quỹ tiền lương thực hiện theo tỷ lệ (%) lợi nhuận không đạt so với điều kiện quy định.
- Đối với tổng công ty, công ty Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
- Người đại diện phần vốn của Công ty mẹ quyết định hoặc tham gia với Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông quyết định: Giao ổn định đơn giá tiền lương; tiền lương của người quản lý doanh nghiệp được tính trong đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương thực hiện của công ty; xác định quỹ tiền lương thực hiện hằng năm gắn với năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, kinh doanh của tổng công ty, công ty giai đoạn 2016 – 2020.
Thời điểm có hiệu lực
Nghị định 121/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 10/10/2016.
thuế – phí – lệ phí
NGHỊ ĐỊNH 120/2016/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Phạm vi điều chỉnh
Quy định về kê khai, thu, nộp phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí; quyết toán phí, lệ phí; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.
Đối tượng áp dụng
- Người nộp phí, lệ phí bao gồm tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật phí và lệ phí.
- Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật phí và lệ phí.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.
Kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí
- Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh. Khi tiến hành thu phí, lệ phí thì tổ chức thu sẽ thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí đã thu được như sau:
- Toàn bộ phí, lệ phí thu được sẽ nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Định kỳ hàng ngày; tuần hoặc tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí thu được vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Tổ chức thu phí sử dụng đường bộ, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Khi tiến hành thu phí thì tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nghị định 120/NĐ-CP quy định đồng tiền thu phí, lệ phí tại Việt Nam là bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Nếu việc thu phí, lệ phí tại nước ngoài thì sẽ thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng phí
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ theo tỷ lệ xác định theo quy định; phần còn lại (nếu có) nộp ngân sách nhà nước.
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo tỷ lệ xác định theo quy định; phần còn lại (nếu có) nộp ngân sách nhà nước.
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được xác định theo quy định; phần còn lại (nếu có) nộp ngân sách nhà nước, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Số tiền phí được để lại là doanh thu của tổ chức thu phí.
Xác định tỷ lệ để lại và quản lý, sử dụng phí
- Số tiền phí được khấu trừ hoặc để lại = Số tiền phí thu được x Tỷ lệ để lại.
- Số tiền phí thu được để lại thì tổ chức thu được chi cho các hoạt động sau:
- Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện và chi phí phục vụ công việc, dịch vụ và thu phí;
- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị;
- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu;
- Các khoản chi khác.
Thời điểm có hiệu lực
Nghị định 120/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/01/2017.
DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Quy định về đối tượng chịu thuế; áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Áp dụng đối với:
- Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Cơ quan hải quan, công chức hải quan;
- Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Đối tượng chịu thuế
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật đầu tư.
Các trường hợp miễn thuế
- Miễn thuế đối với hàng hoá của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ;
- Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh;
- Miễn thuế đối với tài sản di chuyển;
- Miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng;
- Miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới;
- Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu;
- Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu;
- Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
- Miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định;
- Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư;
- Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong thời hạn 05 năm;
- Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí;
- Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động đóng tàu, tàu biển xuất khẩu;
- Miễn thuế đối với giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật;
- Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
- Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng;
- Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục;
- Miễn thuế hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan;
- Miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế;
- Miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm;
- Miễn thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường;
- Miễn thuế hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền;
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa không nhằm mục đích thương mại;
- Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác;
- Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế, hàng hóa có trị giá tối thiểu, hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh.
Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan theo quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nếu bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan được giảm thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Các trường hợp hoàn thuế
- Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập;
- Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất;
- Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất;
- Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm;
- Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; không hoàn thuế đối với trường hợp có số tiền thuế tối thiểu.
VĂN HÓA – GIÁO DỤC
QUYẾT ĐỊNH 2912/QĐ-BGDĐT NĂM 2016 CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ RA ĐỀ THI THEO CÁC ĐỊNH DẠNG ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TIẾNG ANH THEO KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM
Căn cứ ban hành quyết định
- Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;
- Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;
- Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;
Chủ thể đề xuất
Quyết định ban hành trên đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
Đối tượng bồi dưỡng
Những người có nguyện vọng trở thành cán bộ ra đề thi tiếng Anh theo các định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (KNLNN), đồng thời đáp ứng các yêu cầu quy định sau:
- Có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ tiếng Anh không thấp hơn bậc 5 theo KNLNN;
- Có bằng thạc sĩ một trong các chuyên ngành về ngôn ngữ tiếng Anh, phương pháp giảng dạy ngoại ngữ, ngôn ngữ học, hoặc ngôn ngữ học ứng dụng;
- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
Mục tiêu bồi dưỡng
- Hiểu các khái niệm, nguyên tắc cơ bản trong kiểm tra đánh giá; ứng dụng của công nghệ thông tin và các phần mềm xác trị trong kiểm tra đánh giá; KNLNN và 6 mức tham chiếu của Khung cho từng kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; định dạng, đặc tả kĩ thuật và thang chấm của các bài kiểm tra năng lực tiếng Anh theo KNLNN.
- Áp dụng các kiến thức về kiểm tra đánh giá, KNLNN, công nghệ thông tin để viết và hoàn thiện các câu hỏi thi, đảm bảo độ tin cậy và tính giá trị cho định dạng đề thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo KNLNN.
Nội dung bồi dưỡng
Nội dung chương trình theo gồm 15 chuyên đề chia thành 3 phần với thời lượng 300 tiết. Cụ thể như sau:
- Phần 1: Bồi dưỡng thiết kế đề thi đánh giá năng lực tiếng anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam gồm 7 chuyên đề: Các vấn đề chính trong kiểm tra đánh giá; các vấn đề trong kiểm tra đánh giá kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc ra đề; xác trị và định chuẩn đề thi trong kiểm tra đánh giá tiếng Anh.
- Phần 2: Bồi dưỡng ra đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, vận dụng 1 định dạng đề thi cụ thể: Giới thiệu định dạng đề thi và cơ sở thiết kế định dạng đề thi tiếng Anh; kỹ năng ra đề thi; kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin; kỹ năng ra đề thi đánh giá năng lực đọc, viết, nghe, nói; xác trị kết quả thi và sử dụng kết quả xác trị trong việc ra đề thi tiếng Anh theo định dạng đề thi cụ thể.
- Phần 3: Tìm hiểu thực tế và kiểm tra thực hành cuối khóa.
Thời điểm có hiệu lực
Quyết định 2912/QĐ-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 23/8/2016.
Lao động – bảo hiểm
CÔNG VĂN 3220/BHXH-CSXH NĂM 2016 ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI, TRỢ CẤP HÀNG THÁNG THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH 55/2016/NĐ-CP VÀ GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI KỂ TỪ NGÀY 01/5/2016 DO BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM BAN HÀNH
Người hưởng lương hưu
- Người đang hưởng trước ngày 01/01/2015, nếu có mức hưởng thấp hơn 2.000.000 đồng/tháng thì từ ngày 01/01/2016 được điều chỉnh như sau:
- Đối với người có mức hưởng từ 1.750.000 đồng/tháng trở xuống: điều chỉnh cộng thêm 250.000 đồng/tháng
- Đối với người có mức hưởng từ trên 1.750.000 đồng/tháng: điều chỉnh thành 2.000.000 đồng/tháng
- Đối với giáo viên mầm non có thời gian làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non trước ngày 01/01/1995 sau khi điều chỉnh theo tiết a khoản này mà lương hưu thấp hơn mức lương cơ sở thì được trợ cấp thêm để lương hưu bằng mức lương cơ sở.
- Người bắt đầu hưởng từ ngày 01/01/2015 đến trước ngày 01/01/2016 và từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/5/2016 được điều chỉnh như sau:
- Điều chỉnh tăng tỷ lệ thêm 8% kể từ ngày bắt đầu hưởng.
- Trường hợp sau khi điều chỉnh mà có mức hưởng thấp hơn 2.000.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh (từ ngày 01/01/2016 đối với người hưởng trước ngày 01/01/2016, từ ngày bắt đầu hưởng đối với người hưởng từ ngày 01/01/2016 trở đi) với mức điều chỉnh cụ thể như sau:
- Đối với người có mức hưởng từ 1.750.000 đồng/tháng trở xuống: điều chỉnh cộng thêm 250.000 đồng/tháng
- Đối với người có mức hưởng từ trên 1.750.000 đồng/tháng: điều chỉnh thành 2.000.000 đồng/tháng
- Đối với giáo viên mầm non có thời gian làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non trước ngày 01/01/1995 sau khi điều chỉnh theo tiết a khoản này mà lương hưu thấp hơn mức lương cơ sở thì được trợ cấp thêm để lương hưu bằng mức lương cơ sở.
- Người bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01/5/2016, nếu có mức hưởng thấp hơn 2.000.000 đồng/tháng thì từ ngày bắt đầu hưởng được điều chỉnh như sau:
- Đối với người có mức hưởng từ 1.750.000 đồng/tháng trở xuống: điều chỉnh cộng thêm 250.000 đồng/tháng
- Đối với người có mức hưởng từ trên 1.750.000 đồng/tháng: điều chỉnh thành 2.000.000 đồng/tháng
- Đối với giáo viên mầm non có thời gian làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non trước ngày 01/01/1995 sau khi điều chỉnh theo mà lương hưu thấp hơn 1.210.000 đồng/tháng thì được trợ cấp thêm để lương hưu bằng 1.210.000 đồng/tháng.
Đối với cán bộ xã hưởng trợ cấp hàng tháng, người hưởng trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/8/2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ, trợ cấp công nhân cao su hàng tháng
- Người đang hưởng trước ngày 01/01/2015, nếu có mức hưởng thấp hơn 2.000.000đồng/tháng thì từ ngày 01/01/2016 được điều chỉnh như sau:
- Đối với người có mức hưởng từ 1.850.000 đồng/tháng trở xuống: điều chỉnh cộng thêm 150.000 đồng/tháng
- Đối với người có mức hưởng từ trên 1.850.000 đồng/tháng: điều chỉnh thành 2.000.000 đồng/tháng
- Người bắt đầu hưởng từ ngày 01/01/2015 đến trước ngày 01/01/2016 và từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/5/2016 thì được điều chỉnh như sau:
- Điều chỉnh tăng tỷ lệ thêm 8% kể từ ngày bắt đầu hưởng
- Trường hợp sau khi điều chỉnh mà có mức hưởng thấp hơn 2.000.000 đồng thì được điều chỉnh:
- Đối với người có mức hưởng từ 1.850.000 đồng/tháng trở xuống: điều chỉnh cộng thêm 150.000 đồng/tháng
- Đối với người có mức hưởng từ trên 1.850.000 đồng/tháng: điều chỉnh thành 2.000.000 đồng/tháng
- Người bắt đầu hưởng từ ngày 01/5/2016, nếu có mức hưởng thấp hơn 2.000.000 đồng/tháng thì từ ngày bắt đầu hưởng được điều chỉnh:
- Đối với người có mức hưởng từ 1.850.000 đồng/tháng trở xuống: điều chỉnh cộng thêm 150.000 đồng/tháng
- Đối với người có mức hưởng từ trên 1.850.000 đồng/tháng: điều chỉnh thành 2.000.000 đồng/tháng
Điều chỉnh mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ trước ngày 01/5/2016
Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng từ ngày 01/5/2016 = Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng của tháng 4/2016 x 1,0522
Điều chỉnh trợ cấp tuất hàng tháng
Đối với những thân nhân đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng trước ngày 01/5/2016 thì từ ngày 01/5/2016 mức hưởng như sau:
- Đối với mức hưởng bằng 40% mức lương tối thiểu chung thì mức trợ cấp hàng tháng bằng 484.000 đồng (40% mức lương cơ sở 1.210.000 đồng)
- Đối với mức hưởng bằng 50% mức lương tối thiểu chung thì mức trợ cấp hàng tháng bằng 605.000 đồng (50% mức lương cơ sở 1.210.000 đồng);
- Đối với mức hưởng bằng 70% mức lương tối thiểu chung thì mức trợ cấp hàng tháng bằng 847.000 đồng (70% mức lương cơ sở 1.210.000 đồng).
Thời điểm có hiệu lực
Công văn số 3220/BHXH-CSXH có hiệu lực từ ngày 24/8/2016
Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý
Số 35/2016 (từ ngày 22/8/2016 đến ngày 28/8/2016)
| S
T T |
Loại văn bản | Số văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực | Nội dung |
| ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | |||||
| Nghị quyết | 231/NQ-UBTVQH14 | 22/08/2016 | 22/08/2016 | Về tổ chức giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIII và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân | |
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Quyết định | 1650/QĐ-TTg | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Kiện toàn Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” | |
| Quyết định | 1649/QĐ-TTg | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Kế hoạch thực hiện Hiệp định Thương mại biên giới giữa Việt Nam – Lào do Thủ tướng Chính phủ ban hành | |
| Quyết định | 1648/QĐ-TTg | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Thành lập Ban Chỉ đạo về giải pháp để ổn định đời sống và sản xuất, kinh doanh cho nhân dân 04 tỉnh miền Trung bị ảnh hưởng sự cố môi trường | |
| Quyết định | 1644/QĐ-TTg | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Về kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Quy hoạch di dời cảng biển trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son | |
| Công điện | 1502/CĐ-TTg | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong thời gian Lễ Quốc khánh 02/9 và khai giảng năm học mới 2016-2017 | |
| Quyết định | 1670/QĐ-TTg | 26/08/2016 | 26/08/2016 | Về Ngày Tem Việt Nam | |
| Quyết định | 33/2016/QĐ-TTg | 22/08/2016 | 15/10/2016 | Về việc ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử | |
| CHÍNH PHỦ | |||||
| Nghị định | 119/2016/NĐ-CP | 23/08/2016 | 10/10/2016 | Về chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu | |
| Nghị định | 120/2016/NĐ-CP | 23/08/2016 | 01/01/2017 | Hướng dẫn Luật phí và lệ phí | |
| Nghị định | 121/2016/NĐ-CP | 24/08/2016 | 10/10/2016 | thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020 | |
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Công văn | 6982/VPCP-KTN | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Về dự án đầu tư xây dựng cầu Việt Trì mới | |
| Công văn | 7007/VPCP-ĐMDN | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Về việc ban hành Nghị định Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam | |
| Công văn | 7000/VPCP-KTN | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Về đề án kiểm soát ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất | |
| Thông báo | 249/TB-VPCP | 24/08/2016 | 24/08/2016 | kết luận của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng tại Hội nghị rút kinh nghiệm bão số 1, số 2 năm 2016 | |
| Công văn | 7080/VPCP-KTTH | 25/08/2016 | 25/08/2016 | Về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm | |
| Công văn | 7093/VPCP-KTTH | 25/08/2016 | 25/08/2016 | Về việc báo cáo tình hình vay trả nợ nước ngoài tự vay, tự trả của doanh nghiệp năm 2015 | |
| Công văn | 7089/VPCP-KTTH | 25/08/2016 | 25/08/2016 | Về báo cáo tổng hợp tình hình bảo lãnh Chính phủ năm 2015 | |
| Công văn | 7080/VPCP-KTTH | 25/08/2016 | 25/08/2016 | Về việc ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm | |
| Công văn | 7115/VPCP-KGVX | 26/08/2016 | 26/08/2016 | Về chế độ đối với lực lượng quản lý, vận hành Trạm kiểm tra trọng tải xe | |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | |||||
| Quyết định | 4512/QĐ-UBND | 22/08/2016 | 22/08/2016 | Phê duyệt bổ sung Quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 | |
| BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | |||||
| Quyết định | 1481/QĐ-BTTTT | 24/08/2016 | 24/08/2016 | Về phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng | |
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | |||||
| Quyết định | 2913/QĐ-BGDĐT | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Chương trình bồi dưỡng Cán bộ chấm thi nói và viết theo các định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam | |
| Quyết định | 2912/QĐ-BGDĐT | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Chương trình bồi dưỡng Cán bộ ra đề thi theo các định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam | |
| Công văn | 4145/BGDĐT-TTr | 24/08/2016 | 24/08/2016 | Về việc nâng cao chất lượng thực hiện Chỉ thị 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo từ năm học 2013 – 2014 | |
| BỘ Y TẾ | |||||
| Quyết định | 4554/QĐ-BYT | 22/08/2016 | 22/08/2016 | Công bố thủ tục hành chính tại Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế | |
| Quyết định | 4520/QĐ-BYT | 22/08/2016 | 22/08/2016 | Đính chính Thông tư 14/2016/TT-BYT hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội thuộc lĩnh vực y tế | |
| Quyết định | 4577/QĐ-BYT | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Công bố Danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 15) | |
| Công văn | 6358/BYT-BH | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư 40/2015/TT-BYT đối với khám bệnh, chữa bệnh Y học cổ truyền | |
| BẢO HIỂM XÃ HỘI | |||||
| Công văn | 3220/BHXH-CSXH | 24/08/2016 | 24/08/2016 | Về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định 55/2016/NĐ-CP và giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội kể từ ngày 01/05/2016 | |
| TỔNG CỤC THUẾ | |||||
| Công văn | 3847/TCT-TNCN | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Về việc giới thiệu một số nội dung mới của Thông tư 96/2016/TT-BTC | |
| Công văn | 3848/TCT-TNCN | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Về việc giới thiệu một số nội dung mới của Thông tư 97/2016/TT-BTC | |
| Công văn | 3809/TCT-HTQT | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Về việc hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam – Hàn Quốc | |
| Công văn | 3815/TCT-DNL | 23/08/2016 | 23/08/2016 | Về việc hướng dẫn thực hiện hoá đơn điện tử | |
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | |||||
| 37 | Quyết định | 2711/QĐ-TCHQ | 22/08/2016 | 22/08/2016 | Về quy định nội dung, mức chi trong lĩnh vực khoa học và công nghệ |
Tải về Bản tin pháp luật tuần 35 – 2016./.
