Bản Tin Pháp luật hàng tuần là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.
Công ty Luật TNHH DNP
Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 (24) 3216 1260
Fax: +84 (24) 3216 1261
E-mail: [email protected]/; [email protected]
4 Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý 9
information techology
DOANH NGHIỆP VÀ ĐẦU TƯ
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 19-2016/NQ-CP NGÀY 28 THÁNG 4 NĂM 2016.
Căn cứ ban hành
- Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 – 2017, định hướng đến năm 2020;
- Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6, số 71/NQ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2016 về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2016;
Chủ thể đề xuất
Quyết định được ban hành dựa trên đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
Mục đích kiểm tra
Nhằm tăng cường chất lượng, hiệu quả, bảo đảm tiến độ thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia theo đúng quyết nghị của Chính phủ tại Nghị quyết; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nội dung, đối tượng kiểm tra
- Đối tượng kiểm tra bao gồm:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ: Công Thương, Tài chính, Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Ủy ban nhân dân các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng; Ủy ban nhân dân các tỉnh: Quảng Ninh, Bắc Giang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước, Long An, Kiên Giang, Cà Mau.
- Nội dung kiểm tra:
- Việc triển khai thực hiện Nghị quyết tại bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Việc kiểm tra tập trung vào tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia thuộc trách nhiệm thực hiện của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong đó tập trung vào cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa, bãi bỏ các thủ tục không còn phù hợp, bảo đảm giảm ít nhất 10%/năm về chi phí tuân thủ thủ tục hành chính; việc thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý kiến nghị và kết quả xử lý kiến nghị của người dân và doanh nghiệp; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước.
- Việc chấp hành chế độ báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Thời điểm có hiệu lực
Quyết định số 1619/QĐ-TTg có hiệu lực ngày 16 tháng 08 năm 2016.
DỰ THẢO THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN DOANH NGHIỆP, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
- Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng các dịch vụ cung cấp thông tin doanh nghiệp phải nộp phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp.
- Các trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh
- Doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước sang công ty cổ phần;
- Doanh nghiệp bổ sung, thay đổi thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ của doanh nghiệp, do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
- Bổ sung thông tin khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư gồm nội dung đăng ký kinh doanh.
- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng; cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước.
Mức thu phí, lệ phí
Biểu mức thu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
| Stt | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu mới | Mức thu cũ |
| 1 | Lệ phí đăng ký doanh nghiệp | |||
| a | Đăng ký thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Đồng/lần | 200.000 | 200.000 |
| b | Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp | Đồng/hồ sơ | 100.000 | 100.000 |
| 2 | Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp: | |||
| a | Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh | Đồng/bản | 20.000 | 20.000 |
| b | Cung cấp tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp | Đồng/bản | 40.000 | 50.000 |
| c | Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp | Đồng/báo cáo | 150.000 | 200.000 |
| d | Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản (dưới 500 sản phẩm/tháng) | Đồng/tháng | 5.000.000 | |
| đ | Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp | Đồng/lần | 300.000 | 300.000 |
Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
- Cơ quan thu phí, lệ phí
- Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp và là cơ quan được ủy quyền thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh được trích 80% số tiền phí cung cấp thông tin doanh nghiệp thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi cho các nội dung theo quy định của Nghị định số…/2016/NĐ-CP ngày…/…/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
- Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh có trách nhiệm nộp 20% nguồn thu từ phí cung cấp thông tin doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư được trích chuyển 70% số tiền phí thu được vào tài khoản của Trung tâm Hỗ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh. Việc trích chuyển được thực hiện hàng tháng; số tiền còn lại 30% được sử dụng để trang trải cho việc thu phí theo quy định tại Nghị định số…/2016/NĐ-CP ngày…/…/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh được giữ lại 55% số tiền phí thu được và có trách nhiệm nộp 15% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Hàng năm, tổ chức thu phí phải quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
- Chậm nhất là ngày 05 tháng sau, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
Lao động – bảo hiểm
DỰ THẢO QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC Ở DOANH NGHIỆP, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC, TRANG TRẠI, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Phạm vi điều chỉnh
Áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
Đối tượng áp dụng
- Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).
Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng
Có sự thay đổi về địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng. Cụ thể:
| Địa bàn | Năm 2016 | Năm 2017 |
| Huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu | Vùng II | Vùng I |
| Thành phố Sông Công, Thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên | Vùng III | Vùng II |
| Thành phố Hội An, Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam | Vùng III | Vùng II |
| Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh | Vùng III | Vùng II |
| Huyện Quế Sơn, Thăng Bình thuộc tỉnh Quảng Nam | Vùng IV | Vùng III |
| Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh | Vùng IV | Vùng III |
| Huyện Giang Thành thuộc tỉnh Kiên Giang | Vùng III | Vùng IV |
Mức lương tối thiểu vùng
Tăng mức lương tối thiểu vùng. Cụ thể:
| Vùng | Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 | Mức lương tối thiểu vùng năm 2017 | Số tiền tăng thêm so với năm 2016 |
| I | 3.500.000 đồng/tháng | 3.750.000 đồng/tháng | 250.000 đồng/tháng |
| II | 3.100.000 đồng/tháng | 3.320.000 đồng/tháng | 220.000 đồng/tháng |
| III | 2.700.000 đồng/tháng | 2.900.000 đồng/tháng | 200.000 đồng/tháng |
| IV | 2.400.000 đồng/tháng | 2.580.000 đồng/tháng | 180.000 đồng/tháng |
Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
- Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại.
Áp dụng mức lương tối thiểu vùng
- Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
- Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất;
- Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề.
- Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp, doanh nghiệp phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động để thoả thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động cho phù hợp, bảo đảm các quy định của pháp luật lao động và tương quan hợp lý tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giữa lao động mới tuyển dụng với lao động có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp.
- Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.
văn hóa – GIÁO DỤC
CÔNG VĂN SỐ 3988/BGDĐT-CTHSSV CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRIỂN KHAI CÔNG TÁC GIÁO DỤC ATGT ĐẦU NĂM HỌC 2016-2017
Căn cứ ban hành
- Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông;
- Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các giải pháp cấp bách bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa trong tình hình mới;
Nội dung
- Các sở giáo dục và đào tạo
- Tiếp tục triển khai thí điểm dạy bơi cho học sinh tiểu học; phổ biến, tuyên truyền, giáo dục các phương pháp phòng, chống đuối nước và mặc áo phao khi đi các phương tiện giao thông đường thủy cho học sinh.
- Chỉ đạo các trường phổ thông trên địa bàn vận động các tổ chức, cá nhân trang bị đủ cặp phao, áo phao, dụng cụ nổi cho học sinh thường xuyên đi học bằng phương tiện đường thủy.
- Phối hợp với các ban, ngành liên quan của địa phương xây dựng mô hình “Cổng trường an toàn giao thông” và tăng cường tổ chức các buổi phổ biến, giáo dục, tuyên truyền pháp luật về an toàn giao thông, nội dung tập trung vào các lỗi vi phạm thường gặp khi tham gia giao thông; nguyên nhân gây ra các vụ tai nạn, ùn tắc giao thông; các kỹ năng tham gia giao thông an toàn.
- Tổ chức họp với phụ huynh học sinh để tuyên truyền, nhắc nhở và ký cam kết việc không giao xe máy cho học sinh chưa đủ tuổi, chưa có giấy phép lái xe và cam kết đội mũ bảo hiểm cho học sinh khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy.
- Tổ chức cho học sinh ký cam kết nghiêm túc thực hiện việc điều khiển xe gắn máy và các phương tiện xe hai bánh chạy bằng điện phảỉ đội mũ bảo hiểm, không lạng lách, đánh võng, không chở quá số người theo quy định và không dàn hàng hai, hàng ba khi tham gia giao thông.
- Xây dựng quy định cụ thể về việc học sinh phải tuân thủ các quy định của Luật giao thông đường bộ, các quy tắc giao thông, có hình thức xử lý kỷ luật phù hợp đối với những trường hợp học sinh vi phạm để kịp thời giáo dục, nhắc nhở học sinh và thông báo cho phụ huynh biết để cùng phối hợp thực hiện.
- Lồng ghép nội dung giáo dục về văn hóa giao thông vào các môn học giáo dục công dân, đạo đức…, nhằm nâng cao kiến thức, ý thức trách nhiệm và dần hình thành thế hệ công dân ứng xử có văn hóa khi tham gia giao thông.
- Các sở giáo dục và đào tạo đưa việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là một tiêu chí đánh giá hạnh kiểm, đạo đức của học sinh; đưa công tác giáo dục an toàn giao thông trong trường học thành một trong những tiêu chí đánh giá thi đua trong năm học 2016-2017 đối với các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn.
- Các đại học, học viện; các trường đại học, cao đẳng và trung cấp
- Lồng ghép phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông cho học sinh, sinh viên vào tuần sinh hoạt công dân đầu năm học, khóa học; quan tâm, chỉ đạo và tạo điều kiện cho thanh niên tình nguyện, thanh niên xung kích tham gia hỗ trợ về giao thông trong dịp đón tiếp học sinh, sinh viên mới nhập học để tránh gây ùn tắc tại các đầu mối giao thông trên địa bàn.
- Quán triệt đến toàn thể cán bộ, nhà giáo và học sinh, sinh viên thực hiện nghiêm túc quy định không uống rượu, bia trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, quy định về đội mũ bảo hiểm và tuân thủ quy tắc giao thông.
- Các trường (khoa) sư phạm tiếp tục nghiên cứu, đưa giáo dục an toàn giao thông vào chương trình giảng dạy chính khóa.
Thời điểm hiệu lực
Công văn số 3988/BGDĐT-CTHSSV có hiệu lực từ ngày 15/8/2016.
Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý
Số 34/2016 (từ ngày 15/8/2016 đến ngày 21/8/2016)
| S
T T |
Loại văn bản | Số văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực | Nội dung |
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Quyết định | 1600/QĐ-TTg | 16/08/2016 | 16/08/2016 | Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 | |
| Quyết định | 1601/QĐ-TTg | 16/08/2016 | 16/08/2016 | Về giao kế hoạch đầu tư và danh mục dự án đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2016 (đợt 2) của Bộ Tài chính | |
| Quyết định | 1619/QĐ-TTg | 16/08/2016 | 16/08/2016 | Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết 19-2016/NQ-CP | |
| Quyết định | 1638/QĐ-TTg | 17/08/2016 | 17/08/2016 | Chủ trương đầu tư dự án của tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn vay vốn Quỹ Quốc tế về Phát triển nông nghiệp (IFAD) | |
| Công điện | 1478/CĐ-TTg | 18/08/2016 | 18/08/2016 | V/v chủ động ứng phó với cơn bão số 3 | |
| Quyết định | 1642/QĐ-TTg | 19/08/2016 | 19/08/2016 | Về thành lập Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ | |
| Công văn | 1444/TTg-KTN | 16/08/2016 | 16/08/2016 | V/v Đề án xây dựng cơ chế đặc thù trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Dự án Cảng Hàng không quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai | |
| CHÍNH PHỦ | |||||
| Nghị quyết | 72/NQ-CP | 16/08/2016 | 16/08/2016 | Sửa đổi Phụ lục Bảng đường bay Hiệp định về Vận chuyển hàng không ký năm 1994 giữa Việt Nam – Nhật Bản | |
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Công điện | 6888/CĐ-VPCP | 18/08/2016 | 18/08/2016 | V/v chủ động ứng phó với cơn bão số 3 năm 2016 | |
| Công văn | 6809/VPCP-KTN | 16/08/2016 | 16/08/2016 | V/v bổ sung Nhà máy nước sạch tại hồ Quế Sơn, xã Mai Lâm vào Đồ án điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung KKT Nghi Sơn | |
| Công văn | 6784/VPCP-KTTH | 16/08/2016 | 16/08/2016 | V/v tiền thuê mặt nước, mặt biển đối với khai thác dầu khí | |
| Công văn | 6762/VPCP-ĐMDN | 16/08/2016 | 16/08/2016 | V/v kế hoạch sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2016 – 2020 | |
| Công văn | 6747/VPCP-QHQT | 15/08/2016 | 15/08/2016 | V/v phê duyệt việc tiếp nhận lô hàng do tổ chức Midi- Pyrénées Santé viện trợ cho Bệnh viện Thận Hà Nội | |
| BỘ TƯ PHÁP | |||||
| Quyết định | 1729/QĐ-BTP | 18/08/2016 | 18/08/2016 | Về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội và công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án năm 2016 và các năm tiếp theo | |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | |||||
| Quyết định | 4401/QĐ-UBND | 15/08/2016 | 15/08/2016 | Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực Miêu Nha tỷ lệ 1/500 do thành phố Hà Nội ban hành | |
| Quyết định | 4438/QĐ-UBND | 16/08/2016 | 16/08/2016 | Phê duyệt Điều lệ Hội Hóa chất nông nghiệp thành phố Hà Nội | |
| Kế hoạch | 153/KH-UBND | 16/08/2016 | 16/08/2016 | Đảm bảo an toàn thực phẩm Tết Trung thu trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2016 | |
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | |||||
| Công văn | 3069/LĐTBXH-KHTC | 16/08/2016 | 16/08/2016 | V/v triển khai thực hiện Quyết định số 1508/QĐ-TTg ngày 27/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ |
|
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | |||||
| Quyết định | 2805/QĐ-BGDĐT | 15/08/2016 | 15/08/2016 | Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” | |
| Công văn | 3988/BGDĐT-CTHSSV | 15/08/2016 | 15/08/2016 | V/v tăng cường triển khai công tác giáo dục ATGT đầu năm học 2016-2017 | |
| BỘ Y TẾ | |||||
| Công điện | 824/CĐ-BYT | 16/08/2016 | 16/08/2016 | V/v chủ động triển khai công tác ứng phó với áp thấp nhiệt đới và khắc phục hậu quả do mưa dông, lũ quét, sạt lỡ đất ở Bắc bộ | |
| Công văn | 6197/BYT-KH-TC | 15/08/2016 | 15/08/2016 | Về việc triển khai thực hiện mức giá bao gồm chi phí trực tiếp, phụ cấp đặc thù và tiền lương quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC | |
| Quyết định | 4487/QĐ-BYT | 18/08/2016 | 18/08/2016 | Về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0 đến 72 tháng tuổi | |
| TỔNG CỤC THUẾ | |||||
| Công văn | 3652/TCT-TNCN | 15/08/2016 | 15/08/2016 | V/v Giải đáp chính sách thuế | |
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | |||||
| Quyết định | 2558/QĐ-TCHQ | 15/8/2016 | 15/8/2016 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng thuộc Cục Kiểm định hải quan. | |
| Quyết định | 2557/QĐ-TCHQ | 15/8/2016 | 15/8/2016 | Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phân tích thuộc Cục Kiểm định hải quan | |
| Quyết định | 2555/QĐ-TCHQ | 15/8/2016 | 15/8/2016 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng thuộc Cục Thuế xuất nhập khẩu | |
| Quyết định | 2550/QĐ-TCHQ | 15/8/2016 | 15/8/2016 | Quy định Tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng thiết bị chuyên dùng máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy scan trong ngành Hải quan | |
Tải về Bản tin pháp luật tuần 34 – 2016./.
