Bản Tin Pháp luật hàng tuần là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.
Công ty Luật TNHH DNP
Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 (24) 3216 1260
Fax: +84 (24) 3216 1261
E-mail: [email protected]/; [email protected]
Doanh nghiệp – đầu tư
Dự thảo Nghị định về kinh doanh đặt cược
Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về tổ chức hoạt động kinh doanh đặt cược trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định này không điều chỉnh đối với việc tổ chức các chương trình dự thưởng có tính chất may rủi gắn liền với việc mua hàng hoá, dịch vụ thuộc các hình thức khuyến mại theo quy định của Luật Thương mại.
Đối tượng điều chỉnh
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động kinh doanh đặt cược trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tổ chức kinh doanh đặt cược
- Các loại hình đặt cược bao gồm:
- Đặt cược đua ngựa;
- Đặt cược đua chó;
- Đặt cược thể thao.
- Các đối tượng được phép tham gia đặt cược:
- Người có quốc tịch Việt Nam;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam;
- Người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.
- Các đối tượng không được phép tham gia đặt cược:
- Các đối tượng nằm ngoài các đối tượng được phép tham gia đặt cược;
- Cán bộ quản lý, điều hành, nhân viên của doanh nghiệp tham gia đặt cược của chính doanh nghiệp mình tổ chức;
- Các thành viên của Hội đồng giám sát cuộc đua tham gia đặt cược các cuộc đua đang thực hiện nhiệm vụ giám sát;
- Các đối tượng cần quản lý khác theo quy định của pháp luật.
- Phương thức tổ chức kinh doanh đặt cược
- Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó sử dụng kết quả các cuộc đua ngựa, đua chó được tổ chức tại trường đua do doanh nghiệp quản lý và một số các giải đua ngựa, đua chó có uy tín trên thế giới được truyền hình trực tiếp để tổ chức hoạt động kinh doanh đặt cược.
- Việc tổ chức kinh doanh đặt cược thể thao được thực hiện căn cứ vào kết quả của các trận đấu, giải thi đấu thể thao.
- Tần suất đặt cược và thời điểm nhận đặt cược
- Việc tổ chức đặt cược đua ngựa, đua chó phải gắn với hoạt động tổ chức đua ngựa, đua chó tại trường đua của doanh nghiệp với tần suất tối đa không quá 03 ngày mỗi tuần ở mỗi trường đua, bao gồm cả hoạt động đặt cược đua ngựa, đua chó sử dụng kết quả các giải thi đấu quốc tế.
- Việc tổ chức đặt cược thể thao được thực hiện theo lịch thi đấu của các trận đấu, giải thi đấu thể thao được lựa chọn để kinh doanh đặt cược
- Thời điểm bắt đầu nhận đặt cược từ người chơi do doanh nghiệp kinh doanh đặt cược tự quyết định nhưng không được vượt quá 12 giờ trước khi cuộc đua đầu tiên diễn ra đối với đặt cược đua ngựa, đua chó và không được trước khi Ban tổ chức trận đấu, giải thi đấu bóng đá công bố lịch, địa điểm thi đấu đối với đặt cược thể thao.
- Giới hạn mức tham gia đặt cược
- Mức đặt cược tối thiểu cho một lần đặt cược là 10.000 đồng (mười nghìn đồng). Đơn vị cho mỗi lựa chọn đặt cược tối đa không được vượt quá 10.000 đồng (mười nghìn đồng).
- Mức đặt cược tối đa mỗi người chơi được tham gia đặt cược không được vượt quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trong một ngày.
- Việc thay đổi mức đặt cược tối thiểu, tối đa do Bộ Tài chính quy định phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.
Điều kiện tổ chức đua ngựa, đua chó
- Tổ chức đua ngựa, đua chó
- Chỉ có doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó được cấp phép mới được tổ chức các cuộc đua ngựa, đua chó mà kết quả được sử dụng để kinh doanh đặt cược.
- Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược chỉ được tổ chức các cuộc đua ngựa, đua chó tại trường đua đã được ghi trong Giấp chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
- Các cuộc đua ngựa, đua chó chỉ được phép tiến hành sau khi đáp ứng được đầy đủ các điều kiện mà dự thảo đã nêu ra.
Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược
- Điều kiện kinh doanh đặt cược
Doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh đặt cược sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Doanh nghiệp xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng trường đua theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư và trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết để tổ chức hoạt động đua ngựa, đua chó đối với trường hợp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó.
- Có chức năng kinh doanh đặt cược thể thao được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trên cơ sở mô hình tổ chức doanh nghiệp kinh doanh đặt cược thể thao quy định trong quy hoạch phát triển hoạt động kinh doanh đặt cược do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với trường hợp kinh doanh đặt cược thể thao.
- Có đủ năng lực tài chính để đầu tư thiết bị tổ chức và kinh doanh hoạt động đặt cược.
- Có phương án tổ chức hoạt động kinh doanh đặt cược phù hợp quy định của pháp luật.
- Có đủ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 31 Nghị định này
- Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược
- Quyền của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược.
- Được phép tổ chức các hoạt động kinh doanh đặt cược theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được cấp, quy định của pháp luật;
- Tổ chức các cuộc đua ngựa, đua chó để lấy kết quả hoặc sử dụng kết quả các cuộc đua quốc tế thuộc danh mục các giải đua đã được Bộ Tài chính ban hành để làm căn cứ kinh doanh đặt cược;
- Chủ động lựa chọn loại hình sản phẩm đặt cược trong danh mục loại hình sản phẩm theo quy định của Bộ Tài chính;
- Được pháp luật bảo vệ trong khuôn khổ quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược.
- Tuân thủ các quy định của Nhà nước về hoạt động kinh doanh đặt cược;
- Tổ chức hoạt động kinh doanh đặt cược theo đúng Thể lệ đặt cược đã công bố với người chơi;
- Thanh toán đầy đủ, kịp thời các giải thưởng cho người chơi khi trúng thưởng; bảo đảm bí mật về thông tin cá nhân của người trúng thưởng;
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước và các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh;
- Thực hiện kinh doanh có trách nhiệm với xã hội;
- Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại của người chơi theo đúng Điều lệ đua và Thể lệ đặt cược;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Thông tin quảng cáo và khuyến mãi
- Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược có trách nhiệm công bố công khai các thông tin cho người chơi, cung cấp phải đầy đủ, kịp thời các thong tin, số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh đặt cược theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu đã cung cấp.
- Quảng cáo: Các doanh nghiệp kinh doanh đặt cược thực hiện quảng cáo về đặt cược theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược không được phép thực hiện chính sách khuyến mại dưới bất kỳ hình thức nào trong quá trình bán vé đặt cược.
Tài chính, kế toán và kiểm toán.
- Chế độ tài chính
- Doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi về thuế, phí, lệ phí trực tiếp liên quan đến hoạt động kinh doanh đặt cược theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các khoản ưu đãi về thuế, phí, lệ phí đối với các hoạt động đầu tư, kinh doanh khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính phù hợp với tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh đặt cược.
- Chế độ kế toán và báo cáo.
Chế độ kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính
Quyết định 24/2016/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
Căn cứ ban hành quyết định
Quyết định trên được ban hành dựa trên các văn bản pháp luật sau đây:
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 4 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Đối tượng yêu cầu
Quyết định được ban hành dựa trên đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 92/TTr-KH&ĐT ngày 22/7/2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1833/TTr-SNV ngày 29/7/2016 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ và quyền hạn
Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
- Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
- Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm chủ yếu của Thành phố; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội dài hạn, 05 năm và hàng năm của Thành phố, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công thuộc ngân sách Thành phố; kế hoạch xúc tiến đầu tư, danh mục dự án kêu gọi đầu tư của Thành phố; các cân đối chủ yếu về kinh tế – xã hội của Thành phố; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển bền vững, tăng trưởng xanh của Thành phố; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
- Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;
- Dự thảo văn bản quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó Trưởng phòng, Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi quản lý nhà nước về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế – xã hội của thành phố;
- Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước; chương trình, kế hoạch trợ giúp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm và 05 năm trên địa bàn thành phố;
- Dự thảo các quyết định; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:
- Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;
- Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;
- Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân cấp.
- Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
- Về quy hoạch và kế hoạch:
- Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của Thành phố sau khi đã được phê duyệt theo quy định;
- Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân Thành phố giao;
- Hướng dẫn và giám sát, kiểm tra các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc Thành phố xây dựng, triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án phát triển kinh tế – xã hội chung của Thành phố đã được phê duyệt;
- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố.
- Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn vốn đầu tư công do Thành phố quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;
- Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật. Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.
- Quản lý vốn (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài
- Quản lý đấu thầu
- Về doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp:
- Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do Thành phố quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện và triển khai chính sách, chương trình, kế hoạch công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký thành lập của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia trên địa bàn Thành phố; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.
- Về kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân:
- Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố; tổ chức thực hiện việc đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm quyền;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;
- Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố;
- Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố.
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức
Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội bao gồm các phòng ban sau:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Tổng hợp, Quy hoạch;
- Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư;
- Phòng Đăng ký kinh doanh;
- Phòng Quản lý đầu tư vốn ngân sách Nhà nước;
- Phòng Quản lý đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước;
- Phòng Kinh tế đối ngoại;
- Phòng Quản lý đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).
- Đơn vị sự nghiệp trực công lập trực thuộc:
- Trung tâm Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội
Thời điểm có hiệu lực
Quyết định 24/2016/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội có hiệu lực từ ngày 11/8/2016.
tài chính – Ngân hàng
Quyết định số: 25/2016/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Hà Nội.
Căn cứ ban hành quyết định
Quyết định trên được ban hành dựa trên các văn bản pháp luật sau đây:
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
- Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư liên tịch số 220/2015/TTLT-BTC-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Liên bộ: Tài chính – Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Đối tượng yêu cầu
Quyết định được ban hành dựa trên đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2963/TTr-STC ngày 27/5/2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1833/TTr-SNV ngày 29/7/2016 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ và quyền hạn
Sở Tài chính thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
- Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
- Dự thảo quyết định và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân Thành phố về lĩnh vực tài chính;
- Dự thảo chương trình, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính theo quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của Thành phố;
- Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật;
- Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;
- Dự thảo các văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó của các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã.
- Dự thảo phương án phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách thuộc thành phố Hà Nội; xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương; chế độ thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật để trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định theo thẩm quyền;
- Dự toán điều chỉnh ngân sách Thành phố; các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao để trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định theo thẩm quyền;
- Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất và tài sản khác thuộc sở hữu nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
- . Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:
- Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;
- Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
- Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về tài chính đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
- Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực tài chính; công tác tham mưu về các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án phương án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
- Quản lý ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
- Quản lý tài sản nhà nước tại Thành phố
- Quản lý nhà nước về tài chính đối với các quỹ do Thành phố và cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật (Quỹ Đầu tư phát triển, Quỹ Phát triển đất, Quỹ Bảo trì đường bộ, Quỹ Bảo vệ môi trường…)
- Về quản lý tài chính doanh nghiệp:
- Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp của các loại hình doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán của các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
- Quản lý phần vốn và tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể do địa phương thành lập theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền, nghĩa vụ đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Kiểm tra việc quản lý sử dụng vốn và tài sản nhà nước, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Thành phố thành lập; thực hiện chức năng giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước do Thành phố thành lập và doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Tổng hợp tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và các doanh nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập hoặc góp vốn, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Quản lý việc trích lập và sử dụng quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên và Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
- Là đầu mối tiếp nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tổng hợp, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp FDI theo chế độ quy định phục vụ chính sách phát triển kinh tế-xã hội, thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
- Quản lý giá và thẩm định giá
- Hướng dẫn, quản lý và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán độc lập, đầu tư tài chính, các doanh nghiệp kinh doanh xổ số, đặt cược và trò chơi có thưởng trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực tài chính thuộc phạm vi quản lý của Sở đối với Phòng Tài chính – Kế hoạch các quận, huyện, thị xã.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật.
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, cho từ chức, kỷ luật, miễn nhiệm, cho thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực tài chính theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính, tài sản và chuyên môn nghiệp vụ được giao; chủ trì công bố số liệu tài chính, cung cấp thông tin thống kê tài chính trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
- Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Thành phố, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức
Sở tài chính thành phố Hà Nội bao gồm các phòng ban sau:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Quản lý ngân sách;
- Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp;
- Phòng Tài chính đầu tư;
- Phòng Quản lý giá;
- Phòng Quản lý công sản;
- Phòng Tin học và Thống kê.
- Chi cục trực thuộc Sở
- Chi cục Tài chính doanh nghiệp.
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở
- Trung tâm mua sắm tài sản công và thông tin tư vấn tài chính.
Thời điểm có hiệu lực
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Hà Nộicó hiệu lực kể từ ngày 11/8/2016.
VĂN HÓA – GIÁO DỤC
Công văn 3755/BGDĐT-GDTX năm 2016 về quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Nội dung công văn
- Về việc quy đổi đối với trình độ ngoại ngữ
- Trình độ ngoại ngữ của cán bộ, công chức và viên chức được quy định trong các Thông tư về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp là căn cứ vào Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014).
- Ngoài ra, các sở giáo dục và đào tạo cũng có thể xem xét các chứng chỉ khác như TOEFL, IELTS hoặc TOEIC… để đánh giá năng lực tiếng Anh của cán bộ, công chức và viên chức.
Việc chấp nhận chứng chỉ/chứng nhận năng lực ngoại ngữ nào và thời hạn áp dụng của chứng chỉ/chứng nhận là do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (nếu được Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền) xem xét, quyết định dựa theo yêu cầu về năng lực ngoại ngữ đối với vị trí công việc.
- Về việc quy đổi đối với trình độ tin học
Trình độ tin học của giáo viên các cấp được quy định trong các Thông tư liên tịch về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên căn cứ quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
Thời điểm có hiệu lực
Công văn 3755/BGDĐT-GDTX năm 2016 có hiệu lực kể từ ngày 03/08/2016.
Số 32/2016 (từ ngày 1/8/2016 đến ngày 7/8/2016)
| S
T T |
Loại văn bản | Số văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực | Nội dung |
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Chỉ thị | 24/CT-TTg | 02/08/2016 | 02/08/2016 | Tăng cường phát triển hệ thống dịch vụ xã hội đô thị bảo đảm an sinh xã hội | |
| Quyết định | 1533/QĐ-TTg | 02/08/2016 | 02/08/2016 | Phê duyệt Đề án nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau giai đoạn 2016-2020 | |
| Quyết định | 1541/QĐ-TTg | 03/08/2016 | 03/08/2016 | Kiện toàn Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên – môi trường biển | |
| CHÍNH PHỦ | |||||
| Nghị quyết | 67/NQ-CP | 02/08/2016 | 02/08/2016 | Phê duyệt Hiệp định khung về Hợp tác kỹ thuật giữa Việt Nam và Ác-hen-ti-na | |
| Nghị quyết | 71/NQ-CP | 05/08/2016 | 05/08/2016 | Nghị quyết 71/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2016 | |
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Công văn | 6343/VPCP-KTN | 01/08/2016 | 01/08/2016 | Tổng hợp báo cáo công tác giám sát, đánh giá đầu tư năm 2015 | |
| Công văn | 6370/VPCP-KTTH | 02/08/2016 | 02/08/2016 | Điều chỉnh phí đường bộ, phí các dự án BOT | |
| Công văn | 6368/VPCP-KTTH | 02/08/2016 | 02/08/2016 | Sử dụng nguồn thu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước | |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | |||||
| Quyết định | 25/2016/QĐ-UBND | 01/08/2016 | 11/08/2016 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Hà Nội | |
| Quyết định | 24/2016/QĐ-UBND | 01/08/2016 | 11/08/2016 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội | |
| Quyết định | 27/2016/QĐ-UBND | 01/08/2016 | 11/08/2016 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội | |
| Quyết định | 28/2016/QĐ-UBND | 01/08/2016 | 11/08/2016 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội | |
| ỦY BAN DÂN TỘC | |||||
| Quyết định | 422/QĐ-UBDT | 04/08/2016 | 04/08/2016 | Về việc thành lập Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ năm 2017 của Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia, CTDT/16-20 | |
| Quyết định | 421/QĐ-UBDT | 03/08/2016 | 03/08/2016 | Thành lập Hội đồng Tư vấn giao tiếp thực hiện nhiệm vụ năm 2016 của Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia, CTDT/16-20 | |
| BỘ CÔNG THƯƠNG | |||||
| Công văn | 7204/BCT-TTTN | 04/08/2016 | 04/08/2016 | Điều hành kinh doanh xăng dầu. | |
| Thông tư | 14/2016/TT-BCT | 05/08/2016 | 20/09/2016 | Sửa đổi Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện Quy tắc Thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ, sửa đổi và Quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa | |
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | |||||
| Chỉ thị | 07/CT-BGTVT | 03/08/2016 | 03/08/2016 | Đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường giao thông vận tải | |
| BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | |||||
| Quyết định | 1360/QĐ-BTTTT | 03/08/2016 | 03/08/2016 | Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 | |
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | |||||
| Quyết định | 1025/QĐ-LĐTBXH | 03/08/2016 | 03/08/2016 | Công bố thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội | |
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | |||||
| Quyết định | 2623/QĐ-BGDĐT | 01/08/2016 | 01/08/2016 | Kế hoạch thực hiện Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2016-2020 của ngành Giáo dục | |
| Công văn | 3755/BGDĐT-GDTX | 03/08/2016 | 03/08/2016 | Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học. | |
| BỘ TƯ PHÁP | |||||
| Quyết định | 1601/QĐ-BTP | 01/08/2016 | 01/08/2016 | Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài của Bộ Tư pháp | |
| BỘ TÀI CHÍNH | |||||
| Công văn | 10654/BTC-CST | 02/08/2016 | 02/08/2016 | Chính sách thuế đối với mặt hàng xi măng | |
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | |||||
| Công văn | 7375/TCHQ-TXNK | 02/08/2016 | 02/08/2016 | Phân loại mặt hàng máy in | |
| Quyết định | 2426/QĐ-TCHQ | 01/08/2016 | 01/08/2016 | Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các Phòng thuộc Cục Quản lý rủi ro | |
| Quyết định | 2425/QĐ-TCHQ | 01/08/2016 | 01/08/2016 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng thuộc Viện Nghiên cứu Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành | |
