Bản Tin Pháp luật hàng tuần là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.
Công ty Luật TNHH DNP
Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 (24) 3216 1260
E-mail: [email protected]/; [email protected]
1 Chiến lược – Chương trình hành động cấp quốc gia 3
5 Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý 14
Chiến lược – Chương trình hành động cấp quốc gia
Nghị quyết số 63/NQ-CP Ban hành chương trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016 – 2020
Căn cứ ban hành
Nghị quyết được ban hành dựa trên các văn bản pháp luật dưới đây
- Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Nghị quyết số 142/2016/QH13 ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội khóa XIII về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016 – 2020;
Các nội dung nổi bật:
- Tập trung chủ yếu vào cải cách toàn diện các quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, các quy định quản lý chuyên ngành xuất khẩu và nhập khẩu, các quy định về thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, đầu tư, xây dựng và môi trường.
- Tập trung hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư xây dựng, nhất là các quy định pháp luật đối với dự án có cấu phần xây dựng. Phát triển mạnh công nghiệp vật liệu xây dựng, nhất là vật liệu mới, vật liệu chất lượng cao, vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội, đáp ứng cơ bản nhu cầuvề nhà ở của người dân theo các mục tiêu trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Tăng cường các giải pháp chính sách để kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại khu vực nông thôn, các làng nghề, khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước, xử lý nghiêm hành vi gây ô nhiễm môi trường. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, nhất là tại các cụm công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất lớn. Thực hiện nhất quán chủ trương không đánh đổi môi trường vì lợi ích kinh tế.
- Rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, bảo đảm hiệu quả tổng hợp và tính hệ thống, nhất là mạng lưới giao thông, điện, nước, thủy lợi, giáo dục, y tế, hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hạ tầng đô thị.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW của Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế, cụ thể:
- Rà soát, quy hoạch lại hệ thống giáo dục quốc dân trên cơ sở khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân được Chính phủ phê duyệt, trong đó tập trung vào quy hoạch các cơ sở giáo dục và đào tạo, quy hoạch đội ngũ giáo viên và quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất.
- Điều chỉnh, bổ sung các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên; rà soát đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên các cấp, xây dựng các đề án tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ theo hướng hội nhập; chú trọng nâng cao đạo đức nhà giáo.
- Triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực; phát triển năng lực và phẩm chất người học; chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân cho học sinh; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; phát triển khả năng sáng tạo và ý thức tự học; tăng cường các hoạt động xã hội, trải nghiệm thực tế và nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phân luồng giáo dục, đào tạo gắn với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông.
- Hoàn chỉnh phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo; tiếp tục giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục và đào tạo; tăng cường kiểm soát chất lượng đầu ra của các cơ sở giáo dục đại học; công khai thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng của nhà trường; đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng giáo dục, trên cơ sở đó thực hiện phân tầng, xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học.
- Nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh ở các cấp học, trình độ đào tạo, tiến tới phổ cập tiếng Anh trên toàn quốc. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động giảng dạy, nghiên cứu, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao chất lượng đào tạo, học tập suốt đời.
- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong giáo dục, trong đó quốc tế hóa một số chương trình đào tạo chất lượng cao thông qua trao đổi sinh viên, công nhận tín chỉ, đồng cấp bằng với các trường đại học nước ngoài; khuyến khích, tạo điều kiện các trường tham gia mạng lưới các trường đại học trong khu vực và thế giới.
- Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên, tập trung đầu tư hình thành mạng lưới các trường chất lượng cao; nâng cao chất lượng đào tạo một số nghề tiếp cận trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và thế giới.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo và dạy nghề, đặc biệt đối với giáo dục mầm non, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Huy động sự tham gia của toàn xã hội để tăng nguồn đầu tư cơ sở vật chất và hỗ trợ các hoạt động của cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
Thời điểm có hiệu lực
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 07 năm 2016
Nghị quyết 64/NQ-CP năm 2016 Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng do Chính phủ ban hành
Căn cứ ban hành Nghị quyết
Luật tổ chức Chính phủ năm 2015; Nghị quyết Đại hội dại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam và chỉ thị số 01-CT/TW ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ Chính trị về học tập, quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.
Chủ thể đề xuất
Nghị quyết được ban hành dựa trên đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Các nội dung nổi bật đáng chú ý
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ để thực hiện 06 nhiệm vụ trọng tâm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đề ra.
- Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.
- Xây dựng tổ chức bộ máy của Chính phủ tinh gọn với nguyên tắc Chính phủ kiến tạo, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
- Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.
- Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường và động lực cho phát triển kinh tế – xã hội;
- Ổn định kinh tế vĩ mô và các cân đối lớn của nền kinh tế.
- Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đẩy mạnh thực hiện đột phá chiến lược về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ phát triển kinh tế – xã hội.
- Tiếp tục hoàn thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
- Phát triển các vùng kinh tế, khu kinh tế, kinh tế biển.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ
- Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của nước ta trên trường quốc tế.
- Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.
Thời điểm có hiệu lực
Nghị quyết 64/NQ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký, ngày 22/7/2016.
DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 104/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc kinh doanh dịch vụ đòi nợ
Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này điều chỉnh hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ quy định tại Nghị định này chỉ được thực hiện đối với những khoản nợ có đầy đủ các yếu tố:
- Có đủ căn cứ là khoản nợ hợp pháp;
- Đã quá hạn thanh toán.
- Không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, gồm:
- Các khoản nợ đang thực hiện theo bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật;
- Các khoản nợ của chủ nợ hoặc khách nợ là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc nợ giữa Việt Nam với các tổ chức quốc tế hoặc quốc gia khác.
Đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng Nghị định này là các tổ chức kinh tế, cá nhân liên quan tham gia hoạt động dịch vụ đòi nợ ở Việt Nam, gồm:
- Chủ nợ;
- Khách nợ;
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
- Tổ chức, cá nhân khác liên quan.
Tại dự thảo này, một sô điều của Nghị định số 104/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc kinh doanh dịch vụ đòi nợ đã được dự định sửa đổi, bổ sung. Trong đó có một số nội dung đáng chú ý như dưới đây.
Trách nhiệm, quyền hạn của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ được quy định tại điều 9 được bổ sung thêm một số các quy định như sau:
- Khoản 1: “Tuân thủ đầy đủ các điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của Chính phủ.”
- Khoản 10: “Cấp trang phục, cấp thẻ nhân viên theo quy định của Bộ Công an cho người lao động có đủ tiêu chuẩn thực hiện các hoạt động dịch vụ đòi nợ theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định này. Trên thẻ phải có ảnh, ghi rõ họ tên, chức vụ của người được giao nhiệm vụ và có dấu của doanh nghiệp. Trong trường hợp kết thúc hợp đồng lao động với người lao động, doanh nghiệp phải thu hồi lại trang phục, thẻ nhân viên đã cấp cho người lao động.”
- Khoản 14: “Chấp hành việc kiểm tra, hướng dẫn của của cơ quan Công an có thẩm quyền và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”
- Khoản 15: “Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với doanh nghiệp; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nơi mở chi nhánh, báo cáo cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và Công an xã, phường, thị trấn nơi hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Công an và các văn bản pháp luật khác có liên quan”
Trách nhiệm của người lao động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ khi thực hiện các hoạt động đòi nơ quy định tại khoản 3 điều 10 được sửa đổi như sau:
- Những người không mặc trang phục, không đeo thẻ nhân viên theo quy định, không có giấy giới thiệu của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ thì không được làm việc trực tiếp với chủ nợ hoặc khách nợ hoặc với tổ chức, cá nhân khác liên quan
Bổ sung thêm điều 18a về Trách nhiệm của Bộ Công an trước điều 18 như sau:
- Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của Chính phủ cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
- Kiến nghị thu hồi giấy đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với các doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật, gây mất trật tự, an toàn xã hội;
- Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định về an ninh, trật tự trong hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
- Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền ban hành hoặc kiến nghị với Chính phủ ban hành, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
- Bộ Công an có trách nhiệm ban hành mẫu thẻ, mẫu trang phục cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ”.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại điều 19 được sửa đổi như sau:
- Quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Báo cáo Bộ Công an, Bộ Tài chính về tình hình kinh doanh dịch vụ đòi nợ trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo định kỳ hàng năm và đột xuất”
Khoản 1 điều 25 quy định về hình thức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về yêu cầu nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ được bổ sung 2 khoản a và khoản d như sau:
- Khoản a: không cấp trang phục, cấp thẻ nhân viên cho người được giao trực tiếp thực hiện các hoạt động dịch vụ đòi nợ;
- Khoản d: nhân viên được giao trực tiếp thực hiện các hoạt động dịch vụ đòi nợ không mặc trang phục, không đeo thẻ nhân viên và không xuất trình giấy giới thiệu khi làm việc trực tiếp với khách nợ, chủ nợ hoặc với tổ chức, cá nhân khác có liên quan”
Điều 26 quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được sửa đổi như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp được xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định trong Nghị định này trong phạm vi thẩm quyền xử phạt được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Lực lượng công an nhân dân các cấp được xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định trong Nghị định này trong phạm vi thẩm quyền xử phạt được quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 39 Luật Xử lý vi phạm hành chính”
Các điều khoản chuyển tiếp
- Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ đã được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ đòi nợ nhưng chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự mới được tiếp tục hoạt động.
- Các vi phạm đã được Chánh Thanh tra Sở Tài chính, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính, Thanh tra viên Bộ Tài chính, Thanh tra viên Sở Tài chính xử lý và đã lập Biên bản thì Chánh Thanh tra Sở Tài chính, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính, Thanh tra viên Bộ Tài chính, Thanh tra viên Sở Tài chính tiếp tục xử lý theo quy định.
- Các vi phạm đang được Chánh Thanh tra Sở Tài chính, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính, Thanh tra viên Bộ Tài chính, Thanh tra viên Sở Tài chính xem xét thì chuyển cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
VĂN HÓA – NGHỆ THUẬT
Quyết định số 1437/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt đề án “ Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa nghệ thuật ở nước ngoài đến năm 2030”
Căn cứ ban hành quyết định
Quyết định trên được ban hành dựa trên các văn bản pháp luật sau đây:
- Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
- Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
- Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị Quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 Hội nghị Trung ương 9 khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước;
- Quyết định số 859/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020”;
- Quyết định số 808/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trình độ cao lĩnh vực văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 – 2020”;
- Quyết định số 1243/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 – 2020”;
Những nội dung nổi bật đáng chú ý
- Đối tượng và trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Đào tạo trình độ đại học cho các đối tượng sau đây:
- Học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật trong nước đạt thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện hoặc đoạt giải thưởng quốc gia, khu vực, quốc tế;
- Lưu học sinh đã tốt nghiệp trung cấp tại các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật ở nước ngoài theo Đề án này được cơ sở đào tạo trong nước cử đi học trung cấp đề nghị dự tuyển trình độ đại học;
- Học sinh, sinh viên xuất sắc thuộc chương trình đào tạo tài năng tại các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật được lựa chọn để gửi đi đào tạo ở nước ngoài với cùng trình độ hoặc trình độ cao hơn.
- Đào tạo trình độ thạc sĩ cho các đối tượng sau đây:
- Giảng viên, giáo viên, nghiên cứu viên của cơ sở đào tạo, nghiên cứu văn hóa nghệ thuật trong nước được cơ sở đào tạo, nghiên cứu đề nghị dự tuyển trình độ thạc sĩ;
- Sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc tại các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật trong nước có nguyện vọng đi học tập ở nước ngoài để về làm giảng viên, nghiên cứu viên cho các cơ sở đào tạo, nghiên cứu văn hóa nghệ thuật;
- Lưu học sinh đã tốt nghiệp đại học tại các cơ sở đào tạo ở nước ngoài theo Đề án này được cơ sở đào tạo trong nước cử đi học đại học đề nghị dự tuyển trình độ thạc sĩ.
- Đào tạo trình độ tiến sĩ cho giảng viên, giáo viên, nghiên cứu viên hoặc các đối tượng là lưu học sinh tốt nghiệp đại học, thạc sĩ ở nước ngoài với kết quả học tập đạt loại xuất sắc và được cơ sở đào tạo nước ngoài nhận đào tạo chuyển tiếp trình độ tiến sĩ.
- Đào tạo trình độ trung cấp cho đối tượng học sinh văn hóa nghệ thuật trên toàn quốc có năng khiếu, tài năng đặc biệt cần sớm phát hiện để đào tạo, bồi dưỡng.
- Cử đi thực tập, bồi dưỡng ngắn hạn cho các đối tượng sau đây
- Giảng viên, giáo viên, nghiên cứu viên, nghiên cứu sinh trong nước cần đi thực tập, bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài nhằm phục vụ phát triển chuyên sâu một hướng nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực văn hóa nghệ thuật;
- Văn nghệ sĩ thuộc các đơn vị nghệ thuật trong nước đoạt giải tại các cuộc thi, liên hoan trong nước và quốc tế đi thực tập, bồi dưỡng ngắn hạn tại các đơn vị nghệ thuật ở nước ngoài để nâng cao trình độ biểu diễn.
- Cơ sở nước ngoài gửi đi đào tạo
- Lựa chọn các cơ sở đào tạo uy tín, có thế mạnh đào tạo về văn hóa nghệ thuật thuộc các lĩnh vực và ngành đào tạo của Đề án ở các nước tiên tiến như: Nga, Trung Quốc, Pháp, Đức, Australia, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nước khác, trong đó ưu tiên gửi đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo đã ký thỏa thuận với Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam về việc hỗ trợ kinh phí cho lưu học sinh Việt Nam.
- Chỉ tiêu đào tạo:
Tổng chỉ tiêu đào tạo của Đề án là 930 người, cụ thể như sau
- Trình độ đại học, tuyển sinh từ năm 2017 đến năm 2026, mỗi năm khoảng 30 người;
- Trình độ thạc sĩ, tuyển sinh từ năm 2017 đến năm 2028, mỗi năm khoảng 15 người;
- Trình độ tiến sĩ, tuyển sinh từ năm 2019 đến năm 2026, mỗi năm khoảng 06 người;
- Trình độ trung cấp, tuyển sinh từ năm 2017 đến năm 2024, mỗi năm khoảng 05 người;
- Cử đi thực tập, bồi dưỡng ngắn hạn từ năm 2018 đến năm 2029, mỗi năm khoảng 30 người.
- Kinh phí thực hiện Đề án:
- Kinh phí triển khai Đề án từ năm 2017 đến năm 2030, từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và trên cơ sở dự toán của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Ngân sách nhà nước chi trả những khoản sau đây:
- Chi phí đào tạo bao gồm: Học phí, phí liên quan đến khóa học bắt buộc; sinh hoạt phí, phí đi đường, lệ phí làm hộ chiếu, visa và bảo hiểm y tế ở mức tối thiểu; một vé máy bay khứ hồi (đi và về) cho lưu học sinh trong khóa học; bồi dưỡng bổ sung về ngoại ngữ và lý luận chính trị cho lưu học sinh trước khi ra nước ngoài học tập.
- Chi phí tổ chức tuyển sinh và giải quyết các thủ tục cần thiết để đưa lưu học sinh ra nước ngoài học tập; xử lý rủi ro, các trường hợp bất khả kháng xảy ra đối với lưu học sinh trong thời gian khóa học.
- Chi phí về hợp tác đào tạo với các cơ sở đào tạo nước ngoài; kiểm tra, đánh giá việc học tập, nghiên cứu, sinh hoạt của lưu học sinh; quản lý lưu học sinh; khen thưởng lưu học sinh đoạt giải thưởng, thành tích cao.
- Chi phí quản lý Đề án, chi phí đào tạo trong nước và các chi phí khác có liên quan đến Đề án
- Phân công thực hiện Đề án
Đề án trên được phân công thực hiện cho những cơ quan sau:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Bộ Tài chính
- Các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Đề án
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật có trách nhiệm căn cứ vào mục tiêu, nội dung giải pháp của Đề án xây dựng kế hoạch, lựa chọn giới thiệu ứng viên dự tuyển; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai việc cử giảng viên, giáo viên, nghiên cứu viên và học sinh, sinh viên đi đào tạo ở nước ngoài.
- Thời điểm có hiệu lực
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 07 năm 2016.
Quyết định này bãi bỏ các quy định về đào tạo nhân lực văn hóa nghệ ở nước ngoài tại các Quyết định số:808/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2011; 1243/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2011 và 859/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
TÀI CHÍNH – bảo hiểm
Dự thảo Thông tư quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Viêt Nam
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thành lập, tổ chức và hoạt động theo các văn bản pháp luật sau:
- Quyết định số 1394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
- Quyết định số 1395/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều lệ về tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
- Quyết định số 527/QĐ-TTg ngày 01/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1395/QD-TTg ngày 13/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ
Bộ Tài Chính đã công bố Dự thảo Thông tư Quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, trong đó có một số nội dung nổi bật như dưới đây.
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. Nguồn thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật.
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hạch toán tập trung toàn hệ thống, thực hiện thu, chi và quyết toán thu chi tài chính theo các nội dung quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Chế độ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
- Thẩm quyền quyết định các phương thức thanh lý, nhượng bán tài sản
Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản có giá trị còn lại dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định thanh lý, nhượng bán tài sản nhưng không quá mức dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công.
- Phương thức thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện việc nhượng bán tài sản cố định bằng hình thức đấu giá thông qua một tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc do Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tự tổ chức thực hiện công khai theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
- Trường hợp nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán dưới 100 triệu đồng, Tổng Giám đốc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quyết định lựa chọn bán theo phương thức đấu giá hoặc thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường.
- Trường hợp tài sản cố định không có giao dịch trên thị trường thì doanh nghiệp được thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá làm cơ sở bán tài sản theo các phương thức trên.
- Trường hợp chuyển nhượng tài sản cố định gắn liền với đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản:
Chủ tịch Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quyết định thành lập Hội đồng thanh lý, nhượng bán tài sản cố định tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
- Thành phần Hội đồng gồm: Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, các trưởng phòng có liên quan; đại diện Ban Chấp hành công đoàn cơ sở tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và một số chuyên gia am hiểu về tính năng kỹ thuật của tài sản cố định (nếu cần).
- Nhiệm vụ của Hội đồng thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của doanh nghiệp gồm:
- Xác định thực trạng về kỹ thuật, giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán;
- Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan đến trường hợp tài sản cố định mới đầu tư không mang lại hiệu quả kinh tế phải nhượng bán nhưng không có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tư, tài sản chưa khấu hao hết đã bị hư hỏng không thể sửa chữa được phải thanh lý, nhượng bán để báo cáo chủ sở hữu xử lý theo quy định;
- Tổ chức xác định hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị có thể thu được của tài sản thanh lý, nhượng bán;
- Tổ chức bán đấu giá hoặc thuê tổ chức có chức năng bán đấu giá các loại tài sản thanh lý nhượng bán theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Hội đồng thanh lý, nhượng bán tài sản tự kết thúc hoạt động sau khi hoàn tất việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Trường hợp khi Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải dỡ bỏ hoặc hủy bỏ tài sản cố định cũ thì việc thanh lý và hạch toán tài sản cố định cũ khi dỡ bỏ hoặc hủy bỏ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện như đối với trường hợp thanh lý tài sản cố định quy định tại Điều này.
Quản lý các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
- Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chịu trách trong việc tổ chức quản lý các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
- Toàn bộ các khoản thu và chi phí phát sinh trong hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ và phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo chế độ kế toán do Bộ Tài chính quy định.
- Các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp thu hoặc chi bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam.
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Xử lý chênh lệch thu chi tài chính hàng năm
Việc xử lý chênh lệch thu chi tài chính hàng năm được môt số điểm đáng chú ý như sau:
- Trường hợp số chênh lệch thu chi còn lại sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triển mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng Ban điều hành Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo mức quy định thì Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được giảm trừ phần chênh lệch thu chi trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng Ban điều hành theo mức quy định, nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ năm tài chính 2017.
Thông tư này thay thế Thông tư số 41/2014/TT-BTC ngày 08 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý
Số 30/2016 (từ ngày 18/7/2016 đến ngày 24/7/2016)
| S
T T |
Loại văn bản | Số văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực | Nội dung | ||
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | |||||||
| Quyết định | 1440/QĐ-TTg | 19/07/2016 | 19/07/2016 | Phê duyệt danh sách thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương nhiệm kỳ 2016-2020 | |||
| Quyết định | 1437/QĐ-TTg | 19/07/2016 | 19/07/2016 | Phê duyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa nghệ thuật ở nước ngoài đến năm 2030 | |||
| Công điện | 1251/CĐ-TTg | 19/07/2016 | 19/07/2016 | Tăng cường công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông trên tuyến Quốc lộ 5 và tuyến cao tốc Hà Nội – Hải Phòng | |||
| Công văn | 1259/TTg-KTN | 21/07/2016 | 21/07/2016 | Về việc chủ trương đầu tư Dự án nâng cấp tuyến luồng kênh Chợ Gạo giai đoạn 2 theo hình thức Hợp đồng BOT | |||
| CHÍNH PHỦ | |||||||
| Nghị quyết | 62/NQ-CP | 21/07/2016 | 21/07/2016 | Về miễn thị thực cho thành viên tổ bay của hãng hàng không nước ngoài hoạt động tại Việt Nam | |||
| Nghị quyết | 63/NQ-CP | 22/07/2016 | 22/07/2016 | Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 | |||
| Nghị quyết | 64/NQ-CP | 22/07/2016 | 22/07/2016 | Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng | |||
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | |||||||
| Công văn | 5954/VPCP-KTTH | 19/07/2016 | 19/07/2016 | Xử lý tồn tại về tài chính của Công ty Đầu tư và phát triển HPI | |||
| Công văn | 5972/VPCP-KTTH | 19/07/2016 | 19/07/2016 | Về miễn lệ phí thị thực nhập cảnh cho cá nhân tham dự ABG5 | |||
| Công văn | 5960/VPCP-KTTH | 19/07/2016 | 19/07/2016 | Đánh giá thực hiện chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2011-2020 | |||
| Công văn | 6010/VPCP-QHQT | 20/07/2016 | 20/07/2016 | Về việc không mua xe ô tô trong dự án sử dụng vốn ODA | |||
| Công văn | 6002/VPCP-QHQT | 20/07/2016 | 20/07/2016 | Điều chỉnh Hiệp định vay vốn WB để sử dụng vốn dư sau đấu thầu của Dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi | |||
| Công văn | 6056/VPCP-KTTH | 21/07/2016 | 21/07/2016 | Về việc nhập khẩu xe máy chuyên dùng bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ | |||
| Công văn | 6088/VPCP-KGVX | 21/07/2016 | 21/07/2016 | Về việc tổ chức hội nghị tổng kết năm học 2015- 2016 và triển khai nhiệm vụ năm học 2016 –2017 khối các cơ sở giáo dục và đào tạo | |||
| Công văn | 6060/VPCP-KTN | 21/07/2016 | 21/07/2016 | Về việc triển khai đầu tư tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh Thái Bình | |||
| Công văn | 1259/TTg-KTN | 21/07/2016 | 21/07/2016 | Về việc chủ trương đầu tư Dự án nâng cấp tuyến luồng kênh Chợ Gạo giai đoạn 2 theo hình thức Hợp đồng BOT | |||
| Công văn | 6071/VPCP-TTĐT | 21/07/2016 | 21/07/2016 | Về việc kiểm tra xử lý thông tin báo nêu | |||
| Công văn | 6067/VPCP-KTN | 21/07/2016 | 21/07/2016 | Về việc phá rừng pơ mu tại huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam | |||
| Công văn | 6117/VPCP-KTN | 22/07/2016 | 22/07/2016 | Về việc chủ trương kiện toàn Ban chỉ đạo về PPP | |||
| Công văn | 6112/VPCP-KTTH | 22/07/2016 | 22/07/2016 | Về việc xử lý khoản lợi nhuận sau thuế còn lại của doanh nghiệp do tổ chức Đảng thành lập và quản lý | |||
| Công văn | 6100/VPCP-V.III | 22/07/2016 | 22/07/2016 | Về việc tỉnh Bạc Liêu đăng cai tổ chức MDEC 2018 | |||
| Công văn | 6091/VPCP-KGVX | 22/07/2016 | 22/07/2016 |
|
|||
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | |||||||
| Công văn | 5639/BKHĐT-TH | 19/07/2016 | 19/07/2016 | Hướng dẫn thực hiện nội dung Nghị định 136/2015/NĐ-CP | |||
| BỘ CÔNG THƯƠNG | |||||||
| Công văn | 6695/BCT-TTTN | 20/07/2016 | 20/07/2016 | Về điều hành kinh doanh xăng dầu | |||
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | |||||||
| Công văn | 2705/LĐTBXH-KHTC | 19/07/2016 | 19/07/2016 | Về việc báo cáo tiền lương tháng 07/2016 để làm cơ sở phân bổ dự toán kinh phí tiền lương năm 2017 | |||
| Công văn | 2695/LĐTBXH-KHTC | 19/07/2016 | 19/07/2016 | Về kế hoạch thẩm định quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng năm 2015 | |||
| Công văn | 2716/LĐTBXH-TCCB | 20/07/2016 | 20/07/2016 | Về việc đăng ký tham gia lớp bồi dưỡng chuyên sâu về hội nhập kinh tế quốc tế | |||
| Công văn | 2716/LĐTBXH-TCCB | 20/07/2016 | 20/07/2016 | Về việc đăng ký tham gia lớp bồi dưỡng chuyên sâu về hội nhập kinh tế quốc tế | |||
| Công văn | 2762/LĐTBXH-KHTC | 22/07/2016 | 22/07/2016 | Về việc đôn đốc gửi báo cáo xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 | |||
| Quyết định | 994/QĐ-LĐTBXH | 25/07/2016 | 25/07/2016 | Về việc tổ chức kỳ thi tiếng hàn lần thứ 11 cho người lao động có nguyện vọng đi làm việc tại hàn quốc | |||
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC | |||||||
| Quyết định | 1278/QĐ-KTNN | 20/07/2016 | 20/07/2016 | Quy chế làm việc của Kiểm toán nhà nước | |||
| Quyết định | 1276/QĐ-KTNN | 20/07/2016 | 20/07/2016 | Về việc ban hành Chương trình khung Chương trình bồi dưỡng kỹ năng kiểm toán doanh nghiệp (sửa đổi) | |||
| TỔNG CỤC THUẾ | |||||||
| Công văn | 3276/TCT-KK | 21/07/2016 | 21/07/2016 | V/v giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 84/2016/TT-BTC về thủ tục thu nộp NSNN đối với các khoản thuế và thu nội địa | |||
| BỘ Y TẾ | |||||||
| Quyết định | 3792/QĐ-BYT | 25/07/2016 | 25/07/2016 | Hướng dẫn giám sát và phòng, chống bệnh do vi rút Zika | |||
| ỦY BAN DÂN TỘC | |||||||
| Quyết định | 403/QĐ-UBDT | 25/07/2016 | 25/07/2016 | Về việc công bố danh mục mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung của ủy ban dân tộc | |||
Tải về Bản tin pháp luật tuần 30 – 2016./.
