Bản Tin Pháp luật hàng tuần là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.

Công ty Luật TNHH DNP
Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 (24) 3216 1260
Fax: +84 (24) 3216 1261

E-mail: [email protected]/; [email protected]

1 Doanh nghiệp – đầu tư 3

2 kế toán – kiểm toán 7

3 Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý 9

information techology

Doanh nghiệp – đầu tư

DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN CÁC QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về:

  • Tổ chức thực hiện các quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Đối tượng điều chỉnh

  • Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
  • Doanh nghiệp nhà nước.
  • Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động giám sát, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Ủy ban quản lý, giám sát vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp

  • Chính phủ thành lập Ủy ban quản lý, giám sát vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Ủy ban) nhằm mục tiêu quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn và tài sản nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, góp phần phân bổ hợp lý và nâng cao hiệu quả và sử dụng nguồn lực xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, nâng cao sức mạnh quốc gia và phúc lợi xã hội.
  • Chức năng của Ủy ban quản lý, giám sát vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:
    • Đầu tư và quản lý danh mục tài sản, vốn đầu tư của nhà nước tại các doanh nghiệp trên nguyên tắc bảo toàn và tối đa hóa giá trị tài sản, vốn đầu tư nhà nước được giao quản lý.
    • Chuyên trách thực hiện đầy đủ tất cả các quyền chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý, trừ các quyền thuộc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và các luật có liên quan.
    • Trực tiếp hoặc chủ trì tham mưu, giúp Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về chính sách sở hữu nhà nước; tái cơ cấu và đổi mới doanh nghiệp nhà nước; đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế.
  • Cơ cấu, tổ chức: Ủy ban có Chủ tịch và các Phó Chủ tịch và được cơ cấu gồm:
    • Ban Đầu tư tài chính.
    • Ban Phân tích, dự báo, kế hoạch và đầu tư chiến lược.
    • Ban Đầu tư phát triển hạ tầng và năng lượng.
    • Ban Công nghệ thông tin và truyền thông.
    • Ban Công nghiệp chế tác.
    • Ban Đầu tư và Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp.
    • Văn phòng Ủy ban.
    • Tổ chức Đảng, Công đoàn và các tổ chức chính trị- xã hội khác.
    • Hội đồng tư vấn độc lập gồm các chuyên gia kinh tế, quản lý doanh nghiệp độc lập; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Lãnh đạo Ủy ban trong việc rà soát, có ý kiến trước khi Lãnh đạo Ủy ban ban hành cơ chế, chính sách đối với khối doanh nghiệp do Ủy ban trực tiếp quản lý; nghiên cứu, đề xuất các cơ chế nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Ngoài ra, dự thảo Nghị định cũng quy định rõ quyền hạn của Ủy ban đối với doanh nghiệp nhà nước, quyền hạn trong việc thực hiện quyền chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên.

Giám sát, đánh giá thực hiện các quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước

  • Giám sát đánh giá hoạt động của Ủy ban
    • Chính phủ thống nhất tổ chức giám sát việc thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ủy ban
    • Việc giám sát được thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau.
    • Các tiêu chí đánh giá được dựa trên mức độ hoàn thành các chỉ tiêu được giao về hiệu quả tài chính, hiệu quả xã hội và mục tiêu đầu tư vốn nhà nước vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp; mức độ hoàn thành kế hoạch, lộ trình tái cơ cấu, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp thuộc diện quản lý và tính hợp pháp, hợp lý và cẩn trọng của các quyết định chủ sở hữu do cơ quan đại diện chủ sở hữu đã thực hiện trong kỳ báo cáo.
  • Giám sát, đánh giá của Ủy ban đối với Doanh nghiệp nhà nước và Doanh nghiệp có vốn nhà nước
    • Đối với Doanh nghiệp nhà nước, nội dung giám sát bao gồm:
      • Giám sát tài chính.
      • Giám sát thực hiện chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm và 05 năm của doanh nghiệp, bao gồm cả kế hoạch sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu doanh nghiệp;
      • Giám sát tình hình quản trị, tổ chức quản lý, chế độ tiền lương, tiền thưởng, công tác quản lý cán bộ và lao động tại doanh nghiệp
      • Các nội dung giám sát khác theo quy định của pháp luật.
    • Đối với Doanh nghiệp có vốn Nhà nước, nội dung giám sát bao gồm:
      • Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
      • Giám sát việc quản lý và sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp
      • Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
      • Giám sát việc thực hiện kế hoạch thoái vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ doanh nghiệp.

Nghị định này khi được ban hành sẽ thay thế Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

Quyết định 2968/QĐ-BCT năm 2016 áp dụng biện pháp tự vệ do

Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

  1. Căn cứ ban hành quyết định

Căn cứ Pháp lệnh số 42/2002/PL-UBTVQH10 ngày 25 tháng 5 năm 2002 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam, Nghị định số 150/2003/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam, Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và quyết định số 848/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quyết định số 2968/QĐ-BCT về áp dụng biện pháp tự vệ.

  1. Đối tượng yêu cầu

Quyết định được ban hành dựa trên đề nghị của Cục trưởng cục quản lý cạnh tranh

  1. Đối tượng áp dụng biện pháp tự vệ

Biện pháp tự vệ áp dụng chính thức đối với mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh thổ khác nhau

  1. Trình tự và thủ tục áp dụng

Trình tự thủ tục áp dụng biện pháp tự vệ toàn cầu được thực hiện theo pháp luật về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam.

  1. Thời điểm có hiệu lực

Quyết định số 2968/QĐ-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2/8/2016

Quyết định 1402/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

  1. Căn cứ ban hành quyết định

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về chính phủ điện tử, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1402/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016 -2025.

  1. Đối tượng yêu cầu

Quyết định được ban hành dựa trên đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

  1. Kế hoạch thực hiện tổng thể
  • Giai đoạn 2016 – 2018
    • Nâng cấp, quản lý và vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hiện tại hoạt động an toàn, ổn định và thông suốt đáp ứng yêu cầu sử dụng;
    • Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện tốt quy định của pháp luật về nội dung cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;
    • Ban hành các thông tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu qua mạng; các biểu mẫu và quy trình cung cấp và công khai thông tin về quá trình thực hiện hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; hướng dẫn quy trình mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung qua mạng;
    • Nâng cấp, hoàn thiện bộ phận hỗ trợ người sử dụng hệ thống, đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ;
    • Triển khai thu chi phí lựa chọn nhà thầu qua mạng và bảo lãnh dự thầu qua mạng thông qua ngân hàng, cổng thanh toán trực tuyến, kết hợp sử dụng hóa đơn điện tử;
    • Triển khai bảo lãnh dự thầu qua mạng;
    • Triển khai các dịch vụ cung cấp thông tin đấu thầu thông qua thiết bị di động, thư điện tử;
    • Nghiên cứu, xây dựng và triển khai sáng kiến hợp đồng công khai (Open Contracting); Hệ thống theo dõi, đánh giá công tác đấu thầu và Hệ thống cơ sở dữ liệu về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu;
    • Nghiên cứu xây dựng hệ thống danh mục hàng hóa điện tử (e-Catalog) áp dụng cho mua sắm thường xuyên qua mạng và mua sắm tập trung qua mạng;
    • Lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đối tác công – tư (PPP) thực hiện xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tổng thể.
  • Giai đoạn 2019-2025
    • Quản lý, giám sát nhà đầu tư PPP trong quá trình vận hành, khai thác hệ thống đấu thầu qua mạng tổng thể;
    • Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật cho đấu thầu qua mạng giai đoạn mới phù hợp với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tổng thể;
    • Thực hiện kết nối Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tổng thể với các hệ thống chính phủ điện tử khác;
    • Phát triển các tiện ích cung cấp thông tin đấu thầu, tham gia đấu thầu, giám sát quá trình lựa chọn nhà thầu, quá trình thực hiện hợp đồng thông qua thiết bị di động;
    • Triển khai thanh toán trực tuyến giữa chủ đầu tư cho nhà thầu trúng thầu trong quá trình thực hiện hợp đồng theo đúng tiến độ giải ngân.
  1. Lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng
  • Giai đoạn 2016 – 2018: Lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng theo quy định tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, Thông tư liên tịch số 07/TTLT/BKHĐT-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng. Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tổng kết, đánh giá tình hình áp dụng đấu thầu qua mạng trong giai đoạn này để trên cơ sở đó quy định lộ trình áp dụng cho các năm tiếp theo, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế và mục tiêu triển khai áp dụng triệt để công nghệ thông tin trong các dịch vụ công.
  • Giai đoạn 2019 – 2025
    • 100% các thông tin trong quá trình lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
    • Tối thiểu 70% số lượng gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
    • 100% hoạt động mua sắm thường xuyên được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, áp dụng mua sắm tập trung trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
  1. Thời điểm có hiệu lực

Quyết định số 1402/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 13/7/2016.

kế toán – kiểm toán

Quyết định 02/2016/QĐ-KTNN Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước do

Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành

  1. Căn cứ ban hành quyết định

Căn cứ và Luật kiểm toán nhà nước năm 2015, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Tổng kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định số 02/2016/QĐ_KTNN về việc ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nước.

  1. Đối tượng yêu cầu

Quyết định được ban hành dựa trên đề nghị của Vụ trưởng Vụ chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và Vụ trưởng Vụ Pháp chế.

  1. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước

Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước gồm 39 chuẩn mực kiểm toán nhà nước và Danh mục thuật ngữ sử dụng trong Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước có số hiệu và tên gọi cụ thể như sau:

1. CMKTNN 30 – Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

2. CMKTNN 40 – Kiểm soát chất lượng kiểm toán.

3. CMKTNN 100 – Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

4. CMKTNN 200 – Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính.

5. CMKTNN 300 – Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán hoạt động.

6. CMKTNN 400 – Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tuân thủ

7. CMKTNN 1200 – Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước khi thực hiện cuộc kiểm toán tài chính theo chuẩn mực kiểm toán nhà nước.

8. CMKTNN 1220 – Kiểm soát chất lượng đối với cuộc kiểm toán tài chính.

9. CMKTNN 1230 – Tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính.

10. CMKTNN 1240 – Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước liên quan đến gian lận trong cuộc kiểm toán tài chính.

11. CMKTNN 1250 – Đánh giá tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán tài chính.

12. CMKTNN 1260 – Trao đổi các vấn đề với đơn vị được kiểm toán trong kiểm toán tài chính.

13. CMKTNN 1300 – Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính.

14. CMKTNN 1315 – Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính.

15. CMKTNN 1320 – Xác định và vận dụng trọng yếu kiểm toán trong kiểm toán tài chính.

16. CMKTNN 1330 – Biện pháp xử lý rủi ro kiểm toán trong kiểm toán tài chính.

17. CMKTNN 1402 – Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài trong kiểm toán tài chính.

18. CMKTNN 1450 – Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán tài chính.

19. CMKTNN 1500 – Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính.

20. CMKTNN 1505 – Xác nhận từ bên ngoài đối với cuộc kiểm toán tài chính.

21. CMKTNN 1510 – Kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán tài chính.

22. CMKTNN 1520 – Thủ tục phân tích trong kiểm toán tài chính.

23. CMKTNN 1530 – Lấy mẫu kiểm toán trong kiểm toán tài chính.

24. CMKTNN 1540 – Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán tài chính.

25. CMKTNN 1550 – Các bên liên quan trong kiểm toán tài chính.

26. CMKTNN 1560 – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán.

27. CMKTNN 1570 – Kiểm toán hoạt động liên tục của đơn vị trong kiểm toán tài chính.

28. CMKTNN 1580 – Giải trình bằng văn bản trong kiểm toán tài chính.

29. CMKTNN 1600 – Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn.

30. CMKTNN 1610 – Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ trong kiểm toán tài chính.

31. CMKTNN 1620 – Sử dụng công việc của chuyên gia trong kiểm toán tài chính.

32. CMKTNN 1700 – Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính.

33. CMKTNN 1705 – Ý kiến kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn phần trong báo cáo kiểm toán tài chính.

34. CMKTNN 1706 – Đoạn “Vấn đề cấn nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán tài chính.

35. CMKTNN 1710 – Thông tin so sánh – Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh, trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước liên quan đến các thông tin khác trong kiểm toán tài chính.

36. CMKTNN 1800 – Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt.

37. CMKTNN 1805 – Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính.

38. CMKTNN 3000 – Hướng dẫn kiểm toán hoạt động.

39. CMKTNN 4000 – Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.

40. Danh mục thuật ngữ sử dụng trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước

  1. Thời điểm có hiệu lực

Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN có hiệu lực từ ngày 15/9/2016

Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý

Số 29/2016 (từ ngày 12/7/2016 đến ngày 18/7/2016)

S

T

T

Loại văn bản Số văn bản Ngày ban hành Ngày hiệu lực Nội dung
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Quyết định 1379/QĐ-TTg 12/07/2016 12/07/2016 Về Chương trình thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án năm 2016 và các năm tiếp theo
Quyết định 1381/QĐ-TTg 12/07/2016 12/07/2016 Sửa đổi Quyết định 592/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Quyết định 1402/QĐ-TTg 13/07/2016 13/07/2016 Phê duyệt Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016-2025
Quyết định 1387/QĐ-TTg 13/07/2016 13/07/2016 Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Y tế – Dân số
Quyết định 1408/QĐ-TTg 15/07/2016 15/07/2016 Kế hoạch triển khai thi hành Luật tiếp cận thông tin
Quyết định 1382/QĐ-TTg 12/07/2016 12/07/2016 Về việc phê duyệt Đề án ” Tăng cường dạy tiếng Việt trên mạng trực tuyến cho người Việt Nam ở nước ngoài “
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Công văn 5943/VPCP-ĐMDN 18/07/2016 18/07/2016 Về cơ sở pháp lý trong thời gian chưa ban hành văn bản thay thế Nghị định số 99/2012/NĐ-CP
Công văn 5878/VPCP-KGVX 15/07/2016 15/07/2016 Về chế độ bồi dưỡng đối với thành viên HĐCT và người tiến hành, người tham gia tố tụng cạnh tranh
Công văn 5787/VPCP-KGVX 12/07/2016 12/07/2016 Về việc chôn rác thải của Formosa
Công văn 5773/VPCP-KTN 12/07/2016 12/07/2016 Về việc điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Công văn 5744/VPCP-KTN 12/07/2016 12/07/2016 Về việc khắc phục, chấn chỉnh những tồn tại trong các hoạt động liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp, hoá chất độc hại nguy hiểm
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Quyết định 02/2016/QĐ-KTNN 15/07/2016 15/07/2016 Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước
BỘ CÔNG THƯƠNG
Quyết định 2968/QĐ-BCT 18/07/2016 02/08/2016 Áp dụng biện pháp tự vệ
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Quyết định 2164/QĐ-BGTVT 12/07/2016 12/07/2016 Quy định tạm thời về thiết kế, thi công và nghiệm thu lớp phủ vữa nhựa polime
BỘ XÂY DỰNG
Quyết định 681/QĐ-BXD 12/07/2016 12/07/2016 Phê duyệt Quy trình đánh giá an toàn kết cấu nhà ở và công trình công cộng
BỘ TÀI CHÍNH
Thông tư 119/2016/TT-BTC 12/07/2016 15/07/2016 Sửa đổi Thông tư 213/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1148+1300 quốc lộ 1, tỉnh Bình Định
BỘ Y TẾ
Công văn 5439/BYT-TCCB 12/07/2016 12/07/2016 Về việc chấn chỉnh các dịch vụ thuê, khoán tại các cơ sở khám, chữa bệnh và các cơ sở y tế
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Văn bản hợp nhất 41/VBHN-NHNN 12/07/2016 12/07/2016 Hợp nhất Thông tư hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán
Văn bản hợp nhất 40/VBHN-NHNN 12/07/2016 12/07/2016 Hợp nhất Thông tư quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động của máy giao dịch tự động
Văn bản hợp nhất 38/VBHN-NHNN 12/07/2016 12/07/2016 Hợp nhất Thông tư quy định về hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
TỔNG CỤC THUẾ
Công văn 3124/TCT-KK 12/07/2016 12/07/2016 Về việc giám sát hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng tại Tổng cục Thuế
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Quyết định 2125/QĐ-TCHQ 13/07/2016 13/07/2016 Công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

Tải về Bản tin pháp luật tuần 29 – 2016./.