Bản Tin Pháp luật hàng tháng là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.
Công ty Luật TNHH DNP
Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 (24) 3216 1260
Fax: +84 (24) 3216 1261
E-mail: [email protected]/; [email protected]
4 Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý 8
Doanh nghiệp – đầu tư
THÔNG TƯ 133/2016/TT-BTC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH
Phạm vi điều chỉnh
Hướng dẫn nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.
Đối tượng áp dụng
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.
- Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán … đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.
Những điểm đổi mới đáng chú ý về chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Đổi mới cách tiếp cận chính sách
- Đề cao tính khả thi áp dụng trong thực tế doanh nghiệp
- Chế độ kế toán chủ yếu quy định đến TK cấp 1, chỉ một số ít TK chi tiết đến cấp 2, mỗi tài khoản chỉ phản ánh một nội dung chứ không có riêng TK ngắn hạn, dài hạn. Doanh nghiệp được tự chi tiết và theo dõi ngắn hạn, dài hạn hoặc mở các tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý của mình;
- Dỡ bỏ toàn bộ sự bắt buộc đối với chứng từ và sổ kế toán. SME sẽ được tự xây dựng hệ thống chứng từ và sổ kế toán để đáp ứng yêu cầu quản trị, điều hành phù hợp với đặc thù hoạt động của mình miễn là đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán;
- Chế độ kế toán chỉ quy định về nguyên tắc kế toán mà không quy định chi tiết các bút toán. Bằng cách vận dụng nguyên tắc kế toán, SME sẽ được tự quyết định các bút toán ghi sổ sao cho phù hợp nhất với quy trình luân chuyển chứng từ và thói quen của mình miễn là trình bày BCTC đúng quy định. Đối với các SME không thể tự vận dụng nguyên tắc kế toán để ghi sổ (lập bút toán định khoản) thì có thể tham khảo các sách hướng dẫn nghiệp vụ;
- SME được tự lựa chọn đồng tiền ghi sổ kế toán khi đáp ứng được các tiêu chí Chế độ quy định;
- SME được tự quyết định ghi hoặc không ghi doanh thu từ các giao dịch nội bộ mà không phụ thuộc chứng từ xuất ra là hóa đơn GTGT hay phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
- Được tự quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn nhận từ doanh nghiệp là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu;
- Được lựa chọn biểu mẫu BCTC theo tính thanh khoản giảm dần hoặc phân biệt ngắn hạn, dài hạn theo truyền thống…
- Tách biệt kế toán và thuế, hướng đến phục vụ nhu cầu quản trị, điều hành doanh nghiệp
- Kế toán không phải là câu chuyện Nợ – Có, cần tách biệt kỹ thuật ghi chép trên sổ kế toán và kỹ thuật trình bày BCTC
- Coi trọng bản chất hơn hình thức và tên gọi giao dịch
- Tiếp cận gần hơn thông lệ và Chuẩn mực quốc tế
Thời điểm có hiệu lực
Thông tư 133/2016/TT-BTC được ban hành ngày 26/08/2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017
DỰ THẢO THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG, HOÀN TRẢ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, NGƯỜI ĐẠI DIỆN DO BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ BAN HÀNH
Phạm vi điều chỉnh
Quy định trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến kinh tế, tài sản của Nhà nước và Doanh nghiệp nơi người quản lý doanh nghiệp, người đại diện đang làm việc
Đối tượng áp dụng
- Người quản lý Doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 97/2015/NĐ_CP;
- Người đại diện được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 106/2015/NĐ_CP;
- Các cơ quan, tổ chức, các nhân liên quan trong việc thực hiện bồi thường, hoàn trả của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện.
Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả
Người quản lý doanh nghiệp, người đại diện có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả do hành vi gây thiệt hại, cụ thể:
- Trường hợp người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại trước khi thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc thì phải hoàn thành việc bồi thường, hoàn trả trước khi thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc; nếu người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại sau khi đã thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc mới bị phát hiện gây thiệt hại thì phải bồi thường, hoàn trả. Nếu không đủ khả năng bồi thường, hoàn trả thì doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị, tổ chức mới hoặc chính quyền địa phương nơi người gây thiệt hại cư trú tiếp tục thu tiền bồi thường, hoàn trả cho đến khi thu đủ số tiền theo quyết định của cấp có thẩm quyền; nếu không thực hiện việc bồi thường, hoàn trả thì doanh nghiệp có quyền khởi kiện ra tòa án yêu cầu người gây thiệt hại phải bồi thường, hoàn trả theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp doanh nghiệp nơi người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây ra thiệt hại đã được chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc bị giải thể thì cơ quan, tổ chức, đơn vị kế thừa chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp đó có trách nhiệm tiếp tục thu tiền bồi thường, hoàn trả cho đến khi thu đủ số tiền theo quyết định của cấp có thẩm quyền; trường hợp không có doanh nghiệp nào thừa kế chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp đã bị giải thể thì cấp có thẩm quyền ra quyết định giải thể là đơn vị có trách nhiệm tiếp tục thu tiền bồi thường, hoàn trả cho đến khi thu đủ số tiền theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Trường hợp người quản lý doanh nghiệp, người đại diện cố ý gây thiệt hại mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm thu toàn bộ số tiền bồi thường, hoàn trả theo quyết định của tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự.
- Trường hợp có nhiều người quản lý doanh nghiệp, người đại diện cùng gây thiệt hại đều phải liên đới, chịu trách nhiệm bồi thường, hoàn trả và mức độ lỗi sai phạm của mỗi người.
- Trường hợp người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại mà sau khi gây ra thiệt hại có đơn xin tự nguyện bồi thường, hoàn trả và được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản về mức độ, phương thức và thời hạn bồi thường, hoàn trả thì không phải thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm bồi thường, hoàn trả.
- Trường hợp thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng được cơ quan chuyên môn và cấp có thẩm quyền xác nhận thì người quản lý doanh nghiệp, người đại diện gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường, hoàn trả.
Trình tự, hồ sơ xem xét trách nhiệm bồi thường , hoàn trả
- Thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm bồi thường, hoàn trả
- Chủ tịch Hội đồng công bố thành phần tham gia
- Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng báo cáo về hành vi gây thiệt hại của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện
- Hội đồng nghe giải trình của người quản lý doanh nghiệp, người đại diện phải bồi thường, hoàn trả
- Hội đồng thảo luận, bỏ phiếu kín về mức và phương thức bồi thường
- Chủ tịch Hội đồng công bố kết quả và thông qua biên bản cuộc họp
- Chủ tịch Hội đồng và Ủy viên kiêm thưc ký Hội đồng ký vào biên bản cuộc họp.
THUẾ – LỆ PHÍ
THÔNG TƯ 130/2016/TT-BTC HƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH 100/2016/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT QUẢN LÝ THUẾ SỬA ĐỔI VÀ SỬA ĐỔI CÁC THÔNG TƯ VỀ THUẾ DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH
Sửa đổi, bổ sung Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP
- Về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng có những sửa đổi, bổ sung như sau theo Thông tư số 130/2016
- Đối với các dịch vụ y tế thì đã bổ sung thêm dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật.
- Hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bao gồm cả tàu điện.
- Bổ sung trường hợp sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên giá thành.
- Về các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% thì thêm quy định: Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng được sửa đổi như sau:
- Cơ sở kinh doanh có số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016 mà đủ điều kiện hoàn thuế thì được hoàn thuế.
- Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư sang kỳ tiếp theo trong các trường hợp sau:
- Dự án của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký;
- Dự án của cơ sở kinh doanh ngành, nghề có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh; Hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên.
Sửa đổi, bổ sung Thông tư 195/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Quy định về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được sửa đổi
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, nhập khẩu bán ra. Trường hợp giá bán này không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế ấn định thuế.
- Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định theo công thức: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu ô tô trước ngày 01/7/2016 nhưng bán ra từ ngày 01/7/2016 thì khi bán ra cơ sở kinh doanh phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo mức thuế suất quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016.
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính)
Thời điểm có hiệu lực
Thông tư 130/2016/TT-BTC ban hành ngày 12/8/2016 có hiệu lực ngày 01/7/2016.
TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
QUYẾT ĐỊNH 1570/QĐ-TTG NĂM 2016 PHÊ DUYỆT KHUNG CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG DO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH
Căn cứ ban hành
- Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Quyết định số 249/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020;
Chủ thể đề xuất
Quyết định được ban hành dựa trên đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Quan điểm, mục tiêu về phát triển dịch vụ môi trường
- Quan điểm: chính sách, pháp luật về phát triển dịch vụ môi trường phải phù hợp với các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước; nhằm hỗ trợ thúc đẩy phát triển dịch vụ môi trường, từng bước đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ môi trường trên phạm vi cả nước; khuyến khích và tạo điều kiện phát triển dịch vụ môi trường; phải thực hiện theo lộ trình và phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của nước ta.
- Mục tiêu: Nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch nhằm hỗ trợ phát triển và quản lý thị trường dịch vụ môi trường; trong năm 2016 phải xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển dịch vụ môi trường; đến năm 2020 hoàn thiện hành lang pháp lý kiểm soát, quản lý chất lượng dịch vụ môi trường; thực hiện người gây ô nhiễm phải trả chi phí và người thụ hưởng phải đóng góp để đầu tư trở lại bảo vệ môi trường.
Xây dựng và ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển dịch vụ môi trường
- Chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia dịch vụ môi trường thông qua hình thức đấu thầu, cơ chế hợp tác công tư trong các dịch vụ môi trường sau:
- Thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải rắn tập trung; thu gom, xử lý nước thải tập trung;
- Quan trắc, phân tích môi trường; đánh giá tác động môi trường;
- Phát triển, chuyển giao công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, công nghệ môi trường;
- Tư vấn, đào tạo, cung cấp thông tin về môi trường;
- Cải tạo, phục hồi môi trường đối với các khu vực bị ô nhiễm;
- Giám định về môi trường đối với hàng hóa, máy móc, thiết bị, công nghệ;
- Giám định thiệt hại về môi trường; giám định sức khỏe môi trường; giám định thiệt hại do hậu quả của môi trường bị ô nhiễm, suy thoái.
- Chính sách ưu đãi, hỗ trợ nhằm phát triển một số loại hình dịch vụ môi trường:
- Xây dựng, ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển một số loại hình dịch vụ môi trường đã được ban hành;
- Đánh giá tình hình thực hiện, đề xuất hoàn thiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, đất đai; vốn đầu tư, thuế; giá; tiêu thụ sản phẩm; quảng bá sản phẩm, phân loại rác thải tại nguồn và giải thưởng về bảo vệ môi trường;
- Đến năm 2020, áp dụng đầy đủ giá, phí dịch vụ về môi trường theo nguyên tắc thị trường – người gây ô nhiễm phải trả chi phí để xử lý, khắc phục hậu quả, cải tạo và phục hồi môi trường; xóa bỏ bao cấp của Nhà nước qua giá, phí đối với các dịch vụ môi trường công ích; bảo đảm sự cạnh tranh bình đẳng giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ.
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ môi trường
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật quy định về điều kiện hoạt động đối với tổ chức và cá nhân cung cấp dịch vụ môi trường.
- Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với các lĩnh vực dịch vụ môi trường.
- Hoàn thiện hệ thống quy trình kỹ thuật và định mức kinh tế – kỹ thuật đối với các lĩnh vực dịch vụ môi trường
- Xây dựng mức đơn giá đối với các lĩnh vực dịch vụ môi trường theo nguyên tắc:
- Trường hợp thực hiện theo hình thức đấu thầu thì giá dịch vụ môi trường thực hiện theo giá trúng thầu;
- Trường hợp thực hiện theo mô hình hợp tác công tư thì giá môi trường thực hiện theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí thực tế hợp lý tương ứng với chất lượng dịch vụ, có lợi nhuận (nếu có) phù hợp với mặt bằng giá thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;
- Trường hợp không thực hiện theo đấu thầu mà thực hiện theo hình thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, thì giá dịch vụ môi trường thực hiện theo quy định tại Luật giá và các văn bản liên quan và pháp luật hiện hành về quản lý giá sản phẩm dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công.
- Hoàn thiện các quy định về chế tài xử lý đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ môi trường vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động, bảo đảm chất lượng dịch vụ môi trường.
Chính sách hỗ trợ giải quyết những vấn đề môi trường lớn, bức xúc
Thời điểm có hiệu lực
Quyết định số 1570/QĐ-TTg ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 09/8/2016
Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý
Tải về Bản tin pháp luật tháng 8 – 2016./.
