Bản Tin Pháp luật hàng tuần là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.
Công ty Luật TNHH DNP
Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 (24) 3216 1260
Fax: +84 (24) 3216 1261
E-mail: [email protected]/; [email protected]
5 Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý 2
THUẾ – LỆ PHÍ
THÔNG TƯ 199/2016/TT-BTC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MÁY, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên biển (sau đây gọi tắt là công trình biển) có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nộp lệ phí; tổ chức thu lệ phí; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thu, nộp lệ phí.
Người nộp lệ phí và tổ chức thu lệ phí
- Người nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân khi được cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa và công trình biển có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
- Tổ chức thu lệ phí gồm: Cục Đăng kiểm Việt Nam (bao gồm cả các đơn vị đăng kiểm trực thuộc) và đơn vị đăng kiểm được giao cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa và công trình biển có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Biểu mức thu phí, lệ phí
| Số TT | Nội dung các khoản thu | Mức thu (đồng/giấy) |
| 1 | Giấy chứng nhận cấp theo quy định của công ước quốc tế hoặc theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho tàu biển, công trình biển. | 50.000 |
| 2 | Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho phương tiệnthủy nội địa. | 50.000 |
| 3 | Giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng và an toàn cấp cho thiết bị nâng, nồi hơi, bình chịu áp lực, Container, vật liệu, máy móc, thiết bị lắp đặt trên tàu thủy, công trình biển và các phương tiện giao thông vận tải khác. | 50.000 |
| 4 | – Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới (trong sản xuất, lắp ráp hoặc cải tạo); Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho: xe xe cơ giới; linh kiện, thiết bị, xe máy chuyên dùng (bao gồm cả xe cải tạo); xe bốn bánh có gắn động cơ; xe đạp điện; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
– Riêng Giấy chứng nhận cấp cho xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương). |
50.000
100.000 |
| 5 | Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế đối với phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt; Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt. | 50.000 |
Thời điểm có hiệu lực
Thông tư số 199/2016/TT-BTC ban hành ngày 08/11/2016 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017.
THÔNG TƯ SỐ 258/2016/TT-BTC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy áp dụng cho các dự án (không bao gồm dự án quy hoạch xây dựng), công trình và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy (sau đây gọi chung là dự án) được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ
Đối tượng áp dụng
- Áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.
Tổ chức thu phí
Tổ chức thu phí là cơ quan quản lý nhà nước có chức năng thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy gồm:
- Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với các tỉnh chưa thành lập Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy).
Phương pháp tính mức thu phí thẩm định phê duyệt
- Mức thu phí thẩm định phê duyệt đối với dự án xác định theo công thức sau:
| Mức thu phí thẩm định phê duyệt | = | Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt | x | Tỷ lệ tính phí |
Trong đó:
-
- Tổng mức đầu tư dự án được xác định theo theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, chi phí sử dụng đất (tính toán trước thuế).
- Tỷ lệ tính phí được quy định tại các Biểu mức thu phí I, II kèm theo Thông tư này.
- Trường hợp dự án có tổng mức đầu tư nằm giữa các khoảng giá trị tổng mức đầu tư của dự án ghi trong Biểu mức thu phí I, II kèm theo Thông tư này thì tỷ lệ tính phí được tính theo công thức sau:
| Nit = Nib – { | Nib – Nia | x (Git – Gib)} |
- Trong đó:
- Nit là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (Đơn vị tính: %).
- Git là giá trị tổng mức đầu tư của dự án thứ i cần tính phí thẩm duyệt (Đơn vị tính: Tỷ đồng).
- Gia là giá trị tổng mức đầu tư cận trên giá trị tổng mức đầu tư của dự án cần tính phí thẩm duyệt (Đơn vị tính: Tỷ đồng).
- Gib là giá trị tổng mức đầu tư cận dưới giá trị tổng mức đầu tư của dự án cần tính phí thẩm duyệt (Đơn vị tính: Tỷ đồng).
- Nia là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i tương ứng Gia (Đơn vị tính: %).
- Nib là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i tương ứng Gib (Đơn vị tính: %).
- Mức thu phí thẩm định phê duyệt phải nộp đối với một dự án được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, mức tối thiểu là 500.000 đồng/dự án và tối đa là 150.000.000 đồng/dự án.
- Mức thu phí thẩm định phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng thiết kế cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình; hoán cải phương tiện giao thông cơ giới; xây dựng mới hạng mục công trình được xác định theo giá trị tổng mức đầu tư cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình; hoán cải phương tiện giao thông cơ giới; thiết kế xây dựng mới hạng mục công trình.
Kê khai, nộp phí
- Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
Quản lý và sử dụng phí
- Tổ chức thu phí được trích lại 80% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí bao gồm cả các nội dung chi như sau:
- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công tác thẩm duyệt và thu phí: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, tiền làm việc trong môi trường độc hại, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định). Chi làm thêm giờ cho cá nhân thực hiện thẩm duyệt và thu phí.
- Chi thuê hoặc mua phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy phục vụ công tác thẩm duyệt theo quy định của pháp luật và Bộ Công an; xây dựng hoặc thuê trụ sở để thực hiện công tác thẩm duyệt, lưu trữ hồ sơ thẩm duyệt.
- Chi liên quan đến công tác thẩm duyệt như: Chi họp hội đồng khoa học, hội đồng thẩm định dự án; thuê tổ chức thực hiện thẩm định dự án; mua và dịch tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ công tác thẩm định phê duyệt.
- Số tiền còn lại nộp (20%) vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Thời điểm có hiệu lực
Thông tư số 258/2016/TT-BTC ban hành ngày 11/11/2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
Doanh nghiệp – đầu tư
LUẬT SỐ 03/2016/QH14 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 6 VÀ PHỤ LỤC 4 VỀ DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN CỦA LUẬT ĐẦU TƯ
Sửa đổi, bổ sung Luật đầu tư:
- Bổ sung điểm g vào khoản 1 Điều 6 quy định về các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh :
- Kinh doanh pháo nổ
- Thay thế Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bằng Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật này. Cụ thể, từ 268 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nay chỉ còn 243 ngành nghề.
Bãi bỏ một số điều, khoản của các luật sau đây:
- Khoản 1 Điều 19 của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 quy định về điều kiện của các cơ sở được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu cho cá nhân
- Điều 151 của Luật xây dựng số 50/2014/QH13 quy định về điều kiện của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng.
Thời điểm có hiệu lực
Luật này được thông qua ngày 22/11/2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.
Các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện sau đây có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017:
- Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;
- Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô.
tài NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG
NGHỊ ĐỊNH SỐ 155/2016/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; trách nhiệm và cơ chế phối hợp trong hoạt động kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định này bao gồm:
- Các hành vi vi phạm các quy định về kế hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường và đề án bảo vệ môi trường;
- Các hành vi gây ô nhiễm môi trường;
- Các hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải;
- Các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ (sau đây gọi chung là cơ sở) và khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu kinh doanh dịch vụ tập trung (sau đây gọi chung là khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung);
- Các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, chế phẩm sinh học; nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; hoạt động lễ hội, du lịch và khai thác khoáng sản;
- Các hành vi vi phạm các quy định về thực hiện phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường;
- Các hành vi vi phạm hành chính về đa dạng sinh học bao gồm: Bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên; bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật và bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền;
- Các hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm quy định khác về bảo vệ môi trường được quy định cụ thể tại Chương II Nghị định này.
- Các hành vi vi phạm hành chính có liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường mà không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
Đối tượng áp dụng
- Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định này hoặc các Nghị định có liên quan.
- Hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.
Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Hình thức xử phạt chính, mức xử phạt:
- Cảnh cáo;
- Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
- Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với:
- Giấy phép xử lý chất thải nguy hại;
- Giấy phép xả thải khí thải công nghiệp;
- Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;
- Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm;
- Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
- Giấy phép khai thác loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Giấy phép nuôi, trồng các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
- Giấy phép nuôi trồng, phát triển loài ngoại lai;
- Giấy phép tiếp cận nguồn gen;
- Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;
- Giấy phép nhập khẩu sinh vật biến đổi gen;
- Giấy chứng nhận an toàn sinh học;
- Giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng cho, thuê mẫu vật của loài hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thực phẩm;
- Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi chung là Giấy phép môi trường)
- Hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật xử lý vi phạm hành chính từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính).
- Ngoài các hình thức xử phạt nêu trên, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
- Buộc khôi phục lại tình trạng môi trường đã bị ô nhiễm hoặc phục hồi môi trường bị ô nhiễm;
- Buộc tháo dỡ hoặc di dời cây trồng, công trình phần công trình xây dựng trái quy định về bảo vệ môi trường; buộc tháo dỡ công trình, trại chăn nuôi, khu nuôi trồng thủy sản, nhà ở, lán trại xây dựng trái phép trong khu bảo tồn;
- Buộc tiêu hủy hàng hóa, máy móc, thiết bị phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu hoặc buộc thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ theo quy định; buộc thu hồi kết quả phát sinh từ các hoạt động tiếp cận nguồn gen trái pháp luật và các biện pháp khác.
- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, máy móc, thiết bị phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, vật phẩm, chế phẩm sinh học và phương tiện nhập khẩu, đưa vào trong nước trái quy định về bảo vệ môi trường.
- Buộc thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ theo quy định; buộc thu hồi kết quả phát sinh từ các hoạt động tiếp cận nguồn gen trái pháp luật.
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính
- Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung, phát sáng, phát nhiệt, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; buộc phải lập hồ sơ báo cáo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường trình cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường; buộc lập, thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường; buộc ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường, mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định
- Buộc xây lắp công trình bảo vệ môi trường theo quy định; buộc vận hành đúng quy trình đối với công trình bảo vệ môi trường theo quy định
- Truy thu số phí bảo vệ môi trường nộp thiếu, trốn nộp theo quy định; buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường (đối với tất cả các thông số môi trường của các mẫu môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật) trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành; buộc bồi thường thiệt hại do hành vi gây ô nhiễm gây ra theo quy định của pháp luật.
- Buộc di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến vị trí phù hợp với quy hoạch và sức chịu tải của môi trường.
Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
- Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức phạt tiền quy định đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền với cùng hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.
- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân đối với chức danh đó.
Cách thức thực hiện
- Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và sử dụng thông số môi trường để xác định hành vi vi phạm hành chính, mức độ vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong việc phát hiện, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Thời điểm có hiệu lực
Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ban hành ngày 18/11/2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2017.
Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý
| S
T T |
Loại văn bản | Số văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực | Nội dung |
| QUỐC HỘI | |||||
| Luật | 03/2016/QH14 | 22/11/2016 | 01/01/2017 | Sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư | |
| CHÍNH PHỦ | |||||
| Nghị quyết | 95/NQ-CP | 01/11/2016 | 01/11/2016 | Về việc ký Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Thái Lan về Hợp tác khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | |
| Nghị định | 144/2016/NĐ-CP | 01/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng | |
| Nghị định | 145/2016/NĐ-CP | 01/11/2016 | 15/12/2016 | Sửa đổi Nghị định 108/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán | |
| Nghị định | 146/2016/NĐ-CP | 02/11/2016 | 01/07/2017 | Quy định việc niêm yết giá, phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa công-te-nơ bằng đường biển, giá dịch vụ tại cảng biển | |
| Nghị định | 147/2016/NĐ-CP | 02/11/2016 | 01/01/2017 | Sửa đổi Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng | |
| Nghị định | 148/2016/NĐ-CP | 04/11/2016 | 25/12/2016 | Hướng dẫn Pháp lệnh Quản lý thị trường | |
| Nghị quyết | 97/NQ-CP | 04/11/2016 | 04/11/2016 | Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2016 | |
| Nghị quyết | 99/NQ-CP | 08/11/2016 | 08/11/2016 | Về ký Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong ASEAN đối với báo cáo nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc generic | |
| Nghị định | 150/2016/NĐ-CP | 11/11/2016 | 15/12/2016 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ | |
| Nghị định | 149/2016/NĐ-CP | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá | |
| Nghị định | 153/2016/NĐ-CP | 14/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động | |
| Nghị định | 154/2016/NĐ-CP | 16/11/2016 | 01/01/2017 | Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải | |
| Nghị quyết | 100/NQ-CP | 18/11/2016 | 18/11/2016 | Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2016-2021 | |
| Nghị định | 155/2016/NĐ-CP | 18/11/2016 | 01/02/2017 | Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường | |
| Nghị định | 156/2016/NĐ-CP | 21/11/2016 | 10/01/2017 | Sửa đổi Nghị định 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính | |
| Nghị định | 157/2016/NĐ-CP | 24/11/2016 | 15/01/2017 | Sửađổi Nghị định 150/2006/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Cựu chiến binh | |
| Nghị định | 160/2016/NĐ-CP | 29/11/2016 | 01/07/2017 | Về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển | |
| Nghị định | 159/2016/NĐ-CP | 29/11/2016 | 01/07/2017 | Hướng dẫn Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân | |
| Nghị định | 158/2016/NĐ-CP | 29/11/2016 | 15/01/2017 | Hướng dẫn Luật khoáng sản | |
| Nghị định | 160/2016/NĐ-CP | 29/11/2016 | 01/07/2017 | Về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển | |
| Nghị quyết | 101/NQ-CP | 29/11/2016 | 29/11/2016 | Về phân công cho Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ thực hiện công việc về điều ước quốc tế | |
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Quyết định | 49/2016/QĐ-TTg | 01/11/2016 | 15/12/2016 | Quy chế quản lý rừng sản xuất | |
| Chỉ thị | 31/CT-TTg | 02/11/2016 | 02/11/2016 | Về tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công | |
| Quyết định | 50/2016/QĐ-TTg | 03/11/2016 | 03/11/2016 | Về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 | |
| Công điện | 1926/CĐ-TTg | 02/11/2016 | 02/11/2016 | Về tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy | |
| Quyết định | 2115/QĐ-TTg | 07/11/2016 | 07/11/2016 | Về tiêu chí huyện nghèo áp dụng cho giai đoạn 2017-2020 | |
| Công điện | 1995/CĐ-TTg | 07/11/2016 | 07/11/2016 | Về tăng cường công tác quản lý, cai nghiện trong cơ sở cai nghiện ma túy | |
| Quyết định | 2140/QĐ-TTg | 08/11/2016 | 08/11/2016 | Về việc phê duyệt Quy hoạch cấp nước vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | |
| Quyết định | 2163/QĐ-TTg | 09/11/2016 | 09/11/2016 | Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 | |
| Công văn | 2009/TTg-KTN | 09/11/2016 | 09/11/2016 | Điều chỉnh Đề án xây dựng cầu nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung, Tây Nguyên giai đoạn 2014-2020 | |
| Quyết định | 2177/QĐ-TTg | 11/11/2016 | 11/11/2016 | Phê duyệt Điều lệ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam | |
| Công văn | 2036/TTg-KTN | 11/11/2016 | 11/11/2016 | Về việc lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt | |
| Quyết định | 2183/QĐ-TTg | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh việc tham gia vào các thể chế tài chính – tiền tệ – ngân hàng khu vực và quốc tế” | |
| Quyết định | 2185/QĐ-TTg | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Phê duyệt Kế hoạch tổng thể triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN giai đoạn 2016-2020 | |
| Quyết định | 2190/QĐ-TTg | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Về kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia vận động hiến máu tình nguyện | |
| Quyết định | 2192/QĐ-TTg | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 1 năm 2017 | |
| Quyết định | 2187/QĐ-TTg | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Về xuất cấp hóa chất sát trùng dự trữ quốc gia cho tỉnh Bến Tre | |
| Quyết định | 2188/QĐ-TTg | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Quy định việc thanh toán thuốc kháng vi-rút HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hỗ trợ người sử dụng thuốc kháng vi-rút HIV | |
| Quyết định | 2193/QĐ-TTg | 16/11/2016 | 16/11/2016 | Về xuất cấp lương thực từ nguồn dự trữ quốc gia cho tỉnh Bình Định | |
| Quyết định | 2220/QĐ-TTg | 17/11/2016 | 17/11/2016 | Kế hoạch thực hiện Quyết định 593/QĐ-TTg về Quy chế thí điểm liên kết phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016-2020 | |
| Công văn | 2092/TTg-KTN | 21/11/2016 | 21/11/2016 | Về cơ chế đặc thù đầu tư xây dựng công trình cấp bách nhằm giảm ùn tắc giao thông tại khu vực sân bay Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh | |
| Công văn | 2113/TTg-KTN | 23/11/2016 | 23/11/2016 | Về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án trên địa bàn Thành phố Hà Nội | |
| Chỉ thị | 32/CT-TTg | 25/11/2016 | 25/11/2016 | Về tăng cường công tác kiểm soát tải trọng phương tiện giao thông | |
| Công văn | 2136/TTg-KTN | 28/11/2016 | 28/11/2016 | Về việc triển khai tuyến đường bộ ven biển, đoạn qua tỉnh Nam Định | |
| Công văn | 2143/TTg-KTN | 29/11/2016 | 29/11/2016 | Về thí điểm hoạt động xe 4 bánh có gắn động cơ để chở khách tham quan, du lịch trong khu vực hạn chế tại tỉnh, thành phố | |
| Quyết định | 2309/QĐ-TTg | 29/11/2016 | 29/11/2016 | Về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 | |
| Công điện | 2144/CĐ-TTg | 29/11/2016 | 29/11/2016 | Về đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2016 thực hiện Nghị quyết về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và năm 2017 | |
| Quyết định | 51/2016/QĐ-TTg | 29/11/2016 | 15/01/2017 | Về cơ chế tài chính đặc thù đối với Cục Hàng không Việt Nam | |
| Quyết định | 2312/QĐ-TTg | 29/11/2016 | 29/11/2016 | Về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước La Hay năm 1965 về Tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại của Việt Nam | |
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | |||||
| Công văn | 9366/VPCP-KTTH | 01/11/2016 | 01/11/2016 | Về việc đẩy mạnh thu mua, tiêu thụ lúa gạo hàng hóa | |
| Công văn | 9381/VPCP-QHQT | 01/11/2016 | 01/11/2016 | Về việc ký Tuyên bố chung giữa EU và Việt Nam về tăng cường hợp tác trong lĩnh vực năng lượng bền vững | |
| Công văn | 9594/VPCP-KTTH | 08/11/2016 | 08/11/2016 | Về rà soát, kiểm tra tình hình nhập khẩu xe ô tô theo diện quà biếu, quà tặng | |
| Công văn | 9582/VPCP-QHQT | 08/11/2016 | 08/11/2016 | Về quan hệ Việt Nam – Ngân hàng Thế giới và chuẩn bị dự án cho năm tài chính 2017 | |
| Thông báo | 364/TB-VPCP | 09/11/2016 | 09/11/2016 | Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị Tổng kết Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La | |
| Công văn | 9649/VPCP-KTTH | 09/11/2016 | 09/11/2016 | Về hoàn thiện dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | |
| Công văn | 9703/VPCP-ĐMDN | 11/11/2016 | 11/11/2016 | Về việc chuyển Ban Quản lý khai thác cung cấp nước sạch huyện Châu Thành thành công ty cổ phần | |
| Công văn | 9728/VPCP-KTN | 11/11/2016 | 11/11/2016 | Về việc điều chỉnh Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | |
| Công văn | 9721/VPCP-V.III | 11/11/2016 | 11/11/2016 | Về việc chuẩn bị các báo cáo công trình, dự án quan trọng quốc gia gửi Quốc hội | |
| Công văn | 9794/VPCP-KGVX | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Về nghỉ Tết Âm lịch năm 2017 đối với cán bộ, công, viên chức | |
| Công văn | 9752/VPCP-KTN | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Về cơ chế quản lý hoạt động đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động và ụ nổi | |
| Công văn | 9762/VPCP-QHQT | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Triển khai kết quả Kỳ họp lần thứ 2 Ủy ban Hỗn hợp Việt Nam – Xu-đăng | |
| Công văn | 9765/VPCP-KGVX | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Điều chỉnh Chương trình công tác năm 2016 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ | |
| Công văn | 9781/VPCP-KTN | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Dự thảo Quyết định về danh mục gói thầu, nội dung mua sắm đảm bảo hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật đấu thầu | |
| Thông báo | 370/TB-VPCP | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Trưởng Ban Chỉ đạo cấp Nhà nước về xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin | |
| Thông báo | 368/TB-VPCP | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Ý kiến kết luận của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp về Kết luận thanh tra việc đầu tư dự án nhiên liệu sinh học và dự án Nhà máy sản xuất Xơ sợi Đình Vũ | |
| Thông báo | 367/TB-VPCP | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Kêt luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Long An | |
| Công văn | 9843/VPCP-KTN | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Về chủ trương đầu tư dự án đường bộ cao tốc thuộc mạng đường bộ cao tốc Việt Nam | |
| Công văn | 9800/VPCP-ĐMDN | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp | |
| Thông báo | 373/TB-VPCP | 16/11/2016 | 16/11/2016 | Kết luận của Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình tại cuộc họp Ban Chỉ đạo về giải pháp ổn định đời sống và sản xuất, kinh doanh cho nhân dân 04 tỉnh miền Trung bị ảnh hưởng sự cố môi trường | |
| Công văn | 9877/VPCP-KTTH | 16/11/2016 | 16/11/2016 | Về phản ánh của Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh | |
| Công văn | 9855/VPCP-KGVX | 16/11/2016 | 16/11/2016 | Thực hiện chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 | |
| Công văn | 9858/VPCP-KGVX | 16/11/2016 | 16/11/2016 | Về tình hình trẻ em là con của phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoài trở về sinh sống tại Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành | |
| Công văn | 10047/VPCP-V.I | 22/11/2016 | 22/11/2016 | Xử lý vi phạm về đất đai tại xã Tiên Dương, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội | |
| Thông báo | 378/TB-VPCP | 23/11/2016 | 23/11/2016 | Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với Đại học Quốc gia Hà Nội | |
| Công văn | 10080/VPCP-V.I | 23/11/2016 | 23/11/2016 | Về buôn lậu thuốc lá trên địa bàn tỉnh Long An | |
| Công văn | 10106/VPCP-ĐMDN | 23/11/2016 | 23/11/2016 | Về việc cổ phần hóa Công ty mẹ – Tổng công ty Phát điện 1 | |
| Công văn | 10154/VPCP-KTN | 24/11/2016
|
24/11/2016 | Về chủ trương điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 | |
| Công văn | 10131/VPCP-KGVX | 24/11/2016 | 24/11/2016 | Về việc tập trung kiểm tra, điều tra, xử lý kịp thời các hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường | |
| Công văn | 10257/VPCP-KTTH | 28/11/2016 | 28/11/2016 | Kết quả rà soát, đánh giá việc thực hiện Nghị định 109/2010/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo | |
| Công văn | 10295/VPCP-KGVX | 29/11/2016 | 29/11/2016 | Kế hoạch quốc gia thực hiện Công ước Stockholm | |
| Công văn | 10282/VPCP-KGVX | 29/11/2016 | 29/11/2016 | Về danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020 | |
| Công văn | 10294/VPCP-KTN | 29/11/2016 | 29/11/2016 | Về việc đầu tư xây dựng đường Vành đai 5 – Vùng Thủ đô Hà Nội | |
| Công văn | 10291/VPCP-KTN | 29/11/2016 | 29/11/2016 | Cập nhật danh mục cầu trong Chương trình xây dựng cầu dân sinh đảm bảo an toàn giao thông vùng dân tộc thiểu số và trong Dự án LRAMP sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới | |
| BỘ QUỐC PHÒNG | |||||
| Thông tư | 181/2016/TT-BQP | 04/11/2016 | 20/12/2016 | Thông tư 181/2016/TT-BQP hướng dẫn về hồ sơ, quy trình và trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng | |
| Thông tư | 182/2016/TT-BQP | 08/11/2016 | 23/12/2016 | Hướng dẫn công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu | |
| Thông tư | 193/2016/TT-BQP | 26/11/2016 | 11/01/2017 | Quy chế tổ chức vận chuyển cấp cứu người bị thương, bị bệnh trên vùng biển, đảo, vùng sâu, vùng xa bằng máy bay quân sự | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | |||||
| Hướng dẫn | 330/TANDTC-V1 | 01/11/2016 | 01/11/2016 | Về xét, đề nghị đặc xá trong trường hợp đặc biệt cho người bị kết án đang được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù nhân dịp Quốc khánh nước Việt Nam (02/09/2016) | |
| Công văn | 735/TANDTC-TCCB | 30/11/2016
|
30/11/2016 | Về đăng ký dự thi Thẩm phán trung cấp | |
| BỘ NGOẠI GIAO | |||||
| Thông tư | 06/2016/TT-BNG | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Hướng dẫn thực hiện Điều 15 tại Nghị định 17/2014/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra Ngoại giao | |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | |||||
| Quyết định | 46/2016/QĐ-UBND | 07/11/2016 | 17/11/2016 | Bổ sung Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn thành phố Hà Nội | |
| Quyết định | 45/2016/QĐ-UBND | 07/11/2016 | 17/11/2016 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch thành phố Hà Nội | |
| Quyết định | 6156/QĐ-UBND | 07/11/2016 | 07/11/2016 | Phê duyệt Đề án “Vườn ươm doanh nghiệp Công nghệ thông tin đổi mới sáng tạo Hà Nội” do thành phố Hà Nội ban hành | |
| Quyết định | 6135/QĐ-UBND | 07/11/2016 | 07/11/2016 | Phê duyệt Danh mục tuyến đê do Thành phố Hà Nội đầu tư và quản lý sau đầu tư theo quy định tại Quyết định 41/2016/QĐ-UBND | |
| Kế hoạch | 203/KH-UBND | 08/11/2016 | 08/11/2016 | Bổ sung công tác quản lý hoạt động bổ trợ tư pháp 06 tháng cuối năm 2016 trên địa bàn thành phố Hà Nội | |
| Công văn | 6443/UBND-TKBT | 08/11/2016 | 08/11/2016 | Về chỉ đạo cải cách thủ tục hành chính trong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội | |
| Công văn | 6425/UBND-ĐT | 08/11/2016 | 08/11/2016 | Về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông các tháng cuối năm 2016 do thành phố Hà Nội ban hành | |
| Chỉ thị | 21/CT-UBND | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành giáo dục thành phố Hà Nội | |
| Kế hoạch | 210/KH-UBND | 21/11/2016 | 21/11/2016 | V/v tổ chức thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ về “Tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai giai đoạn đến 2020” trên địa bàn thành phố Hà Nội | |
| Quyết định | 48/2016/QĐ-UBND | 7/11/2016 | 27/11/2016 | V/v ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử – văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Hà Nội | |
| Công văn | 6728/UBND-KT | 23/11/2016 | 23/11/2016 | Về việc đảm bảo an toàn các trạm biến áp trên địa bàn Thành phố | |
| Kế hoạch | 210/KH-UBND | 21/11/2016 | 21/11/2016 | Tổ chức thực hiện Đề án tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai giai đoạn đến năm 2020 trên địa bàn Thành phố Hà Nội | |
| Kế hoạch | 219/KH-UBND | 30/11/2016 | 30/11/2016 | Công tác thanh tra năm 2017 | |
| BỘ TÀI CHÍNH | |||||
| Thông tư | 178/2016/TT-BTC | 01/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định, phạn hạng cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch | |
| Thông tư | 177/2016/TT-BTC | 01/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên; lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam | |
| Thông tư | 199/2016/TT-BTC | 08/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn | |
| Quyết định | 2437/QĐ-BTC | 10/11/2016 | 10/11/2016 | Điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước thực hiện Dự án nâng cấp giám định gen xác định hài cốt liệt sỹ giai đoạn 2 | |
| Thông tư | 221/2016/TT-BTC | 10/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề đấu giá tài sản | |
| Thông tư | 220/2016/TT-BTC | 10/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư | |
| Thông tư | 212/2016/TT-BTC | 10/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường | |
| Thông tư | 208/2016/TT-BTC | 10/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam | |
| Thông tư | 218/2016/TT-BTC | 10/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ | |
| Thông tư | 219/2016/TT-BTC | 10/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất, nhập, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam | |
| Thông tư | 222/2016/TT-BTC | 10/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập, hoạt động trong lĩnh vực trọng tài thương mại | |
| Thông tư | 214/2016/TT-BTC | 10/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh | |
| Thông tư | 223/2016/TT-BTC | 10/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại | |
| Thông tư | 255/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 20/11/2016 | Sửa đổi Thông tư 51/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Bến Thủy và trạm thu phí cầu Bến Thủy II, Quốc lộ 1 | |
| Thông tư | 225/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi | |
| Thông tư | 259/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ tài liệu, lệ phí cấp giấy phép hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng | |
| Thông tư | 258/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy | |
| Thông tư | 226/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực | |
| Thông tư | 247/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay | |
| Thông tư | 246/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển | |
| Thông tư | 248/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa | |
| Thông tư | 228/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công, viên chức | |
| Thông tư | 251/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý vụ việc cạnh tranh | |
| Thông tư | 240/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định giá tối đa dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập | |
| Thông tư | 256/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân | |
| Thông tư | 249/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận hợp chuẩn, giấy chứng nhận hợp quy và lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự | |
| Thông tư | 229/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ | |
| Thông tư | 258/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy | |
| Thông tư | 257/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên | |
| Thông tư | 232/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch | |
| Thông tư | 250/2016/TT-BTC | 11/11/2016 | 01/01/2017 | Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | |
| Thông tư | 263/2016/TT-BTC | 14/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp | |
| Thông tư | 264/2016/TT-BTC | 14/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài | |
| Thông tư | 260/2016/TT-BTC | 14/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu nhập khẩu | |
| Công văn | 16322/BTC-TCHQ | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Xử lý thuế giá trị gia tăng đối với tàu dịch vụ dầu khí | |
| Công văn | 16321/BTC-TCHQ | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất vào thị trường nội địa | |
| Thông tư | 290/2016/TT-BTC | 15/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung, kịch bản trò chơi điện tử trên mạng | |
| Thông tư | 295/2016/TT-BTC | 15/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt | |
| Thông tư | 306/2016/TT-BTC | 15/11/2016 | 01/01/2017 | Sửa đổi Thông tư 19/2015/TT-BTC về cơ chế huy động, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống buôn lậu thuốc lá điếu và chống sản xuất, buôn bán thuốc lá giả | |
| Thông tư | 312/2016/TT-BTC | 24/11/2016 | 10/01/2017 | Quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam | |
| Thông tư | 314/2016/TT-BTC | 28/11/2016 | 15/01/2017 | Hướng dẫn Nghị định 24/2016/NĐ-CP quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước | |
| Thông tư | 315/2016/TT-BTC | 30/11/2016 | 15/01/2017 | Quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại | |
| BỘ CÔNG THƯƠNG | |||||
| Công văn | 10541/BCT-TTTN | 04/11/2016 | 04/11/2016 | Về việc điều hành kinh doanh xăng dầu | |
| Quyết định | 4428/QĐ-BCT | 09/11/2016 | 09/11/2016 | Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương từ ngày 15/12/2015 đến ngày 30/9/2016 | |
| Công văn | 11070/BCT-TTTN | 19/11/2016 | 19/11/2016 | Về điều hành kinh doanh xăng dầu | |
| Thông tư | 24/2016/TT-BCT | 30/11/2016
|
16/01/2017 | Về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng | |
| Thông tư | 26/2016/TT-BCT | 30/11/2016 | 25/01/2017 | Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản | |
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | |||||
| Thông tư | 32/2016/TT-BGTVT | 07/11/2016 | 01/01/2017 | Sửa đổi Thông tư 02/2014/TT-BGTVT quy định quy trình thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính; công tác lập kế hoạch, chế độ báo cáo và quản lý nội bộ của Thanh tra ngành Giao thông vận tải | |
| Thông tư | 26/2016/TT-BGTVT | 11/10/2016 | 01/01/2017 | Về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Nghệ An | |
| Thông tư | 34/2016/TT-BGTVT | 15/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà thuộc tuyến quốc lộ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, do Trung ương quản lý | |
| Thông tư | 33/2016/TT-BGTVT | 15/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định việc báo cáo hoạt động và báo cáo số liệu trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam | |
| BỘ XÂY DỰNG | |||||
| Công văn | 88/BXD-HĐXD | 08/11/2016 | 08/11/2016 | Về cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành | |
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG | |||||
| Thông tư | 32/2016/TT-BTNMT | 07/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường | |
| Thông tư | 33/2016/TT-BTNMT | 07/11/2016 | 22/12/2016 | Định mức kinh tế – kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai | |
| Thông tư | 35/2016/TT-BTNMT | 28/11/2016 | 16/01/2017 | Quy định quy trình công bô siêu dữ liệu viễn thám quốc gia | |
| BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | |||||
| Thông tư | 23/2016/TT-BTTTT | 02/11/2016 | 16/12/2016 | Quy định về điều tra sản lượng và giá cước bình quân đối với dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí | |
| Công văn | 3906/BTTTT-CBC | 08/11/2016
|
08/11/2016 | Triển khai công tác tuyên truyền về kiểm soát trọng tải xe trên đường bộ | |
| Thông tư | 24/2016/TT-BTTTT | 15/11/2016 | 04/01/2017 | Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình | |
| Quyết định | 2036/QĐ-BTTTT | 21/11/2016 | 21/11/2016 | Kế hoạch chuyển đổi mã vùng | |
| Công văn | 4110/BTTTT-CTS | 22/11/2016 | 22/11/2016 | Về ngừng phát sóng truyền hình tương tự mặt đất tại tỉnh thuộc Giai đoạn II của Đề án số hóa truyền hình Việt Nam | |
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | |||||
| Công văn | 4453/LĐTBXH-TCCB | 08/11/2016 | 08/11/2016 | Hướng dẫn thực hiện kê khai tài sản, thu nhập | |
| Thông báo | 4699/TB-LĐTBXH | 24/11/2016 | 24/11/2016 | Về nghỉ Tết Âm lịch năm 2017 đối với cán bộ, công, viên chức và người lao động của cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội | |
| Công văn | 4714/LĐTBXH-BTXH | 24/11/2016 | 24/11/2016 | Về việc trợ giúp xã hội dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017 | |
| Công văn | 4755/LĐTBXH-TCCB | 29/11/2016 | 29/11/2016 | Đánh giá, phân loại công chức, viên chức và người lao động | |
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH | |||||
| Quyết định | 3798/QĐ-BVHTTDL | 01/11/2016 | 01/11/2016 | Về thành lập Văn phòng đại diện của Cơ quan Xúc tiến Du lịch Nhật Bản tại Việt Nam | |
| Thông tư | 11/2016/TT-BVHTTDL | 08/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga | |
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | |||||
| Quyết định | 3391/QĐ-BKHCN | 08/11/2016 | 08/11/2016 | Điều chỉnh tăng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2016 cho đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ | |
| Quyết định | 3390/QĐ-BKHCN | 08/11/2016 | 08/11/2016 | Điều chỉnh giảm dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2016 cho đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ | |
| Quyết định | 3756/QĐ-BKHCN | 29/11/2016
|
29/11/2016 | Điều chỉnh tăng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2016 của Trung tâm tin học | |
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | |||||
| Kế hoạch | 801/KH-BGDĐT | 04/11/2016 | 04/11/2016 | Thực hiện phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016-2020 của ngành giáo dục | |
| Thông tư | 24/2016/TT-BGDĐT | 14/11/2016 | 29/12/2016 | Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành | |
| BỘ Y TẾ | |||||
| Thông tư | 40/2016/TT-BYT | 04/11/2016 | 21/12/2016 | Về Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm theo mã số HS trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế | |
| Quyết định | 6708/QĐ-BYT | 10/11/2016 | 10/11/2016 | Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi tại Nghị định 75/2016/NĐ-CP quy định điều kiện thực hiện xét nghiệm HIV do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành | |
| Thông tư | 41/2016/TT-BYT | 14/11/2016 | 01/01/2017 | Quy định danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét nghiệm | |
| Quyết định | 6734/QĐ-BYT | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Phê duyệt tài liệu hướng dẫn chuyên môn Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai | |
| Quyết định | 6870/QĐ-BYT | 21/11/2016
|
21/11/2016 | Chỉ định Phòng tham chiếu quốc gia về xét nghiệm HIV | |
| Công văn | 8450/BYT-KH-TC | 28/11/2016 | 28/11/2016 | Về thanh toán dịch vụ kỹ thuật sử dụng máy do đơn vị trúng thầu vật tư, hóa chất cho đơn vị mượn hoặc đặt | |
| Quyết định | 7051/QĐ-BYT | 29/11/2016 | 29/11/2016 | Hướng dẫn xây dựng thí điểm chỉ số cơ bản đo lường chất lượng bệnh viện | |
| Quyết định | 7115/QĐ-BYT | 01/12/2016 | 01/12/2016 | Về Quy trình thanh tra trang thiết bị y tế | |
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | |||||
| Văn bản hợp nhất | 46/VBHN-NHNN | 09/11/2016 | 09/11/2016 | Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành | |
| Văn bản hợp nhất | 47/VBHN-NHNN | 09/11/2016 | 09/11/2016 | Hợp nhất Thông tư quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành | |
| Thông tư | 31/2016/TT-NHNN | 15/11/2016 | 01/01/2017 | Sửa đổi Thông tư 24/2015/TT-NHNN quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú | |
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC | |||||
| Quyết định | 1786/QĐ-KTNN | 01/11/2016 | 01/11/2016 | Quy định về bổ nhiệm, miễn nhiệm các ngạch Kiểm toán viên nhà nước do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành | |
| Quyết định | 1886/QĐ-KTNN | 22/11/2016 | 22/11/2016 | Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với công, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ | |
| Quyết định | 1894/QĐ-KTNN | 25/11/2016 | 25/11/2016 | Quy chế thi cấp Chứng chỉ Kiểm toán nhà nước | |
| Quyết định | 1899/QĐ-KTNN | 28/11/2016 | 28/11/2016 | Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm toán trưởng, Phó Kiểm toán trưởng trong hoạt động kiểm toán | |
| TỔNG CỤC THUẾ | |||||
| Công văn | 5277/TCT-KK | 15/11/2016 | 15/11/2016 | Xử lý đăng ký thuế và công khai thông tin hộ kinh doanh | |
| Công văn | 5362/TCT-CS | 21/11/2016 | 21/11/2016 | Xác định thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| Công văn | 5361/TCT-CS | 21/11/2016 | 21/11/2016 | Về chính sách thuế giá trị gia tăng | |
| Công văn | 5360/TCT-CS | 21/11/2016 | 21/11/2016 | Giải đáp chính sách lệ phí trước bạ | |
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | |||||
| Quyết định | 3852/QĐ-TCHQ | 07/11/2016 | 07/11/2016 | Về công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan | |
| Quyết định | 3851/QĐ-TCHQ | 07/11/2016 | 07/11/2016 | Về công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan | |
| Quyết định | 3850/QĐ-TCHQ | 07/11/2016 | 07/11/2016 | Về công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan | |
| Quyết định | 3849/QĐ-TCHQ | 07/11/2016 | 07/11/2016 | Về công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan | |
| Công văn | 10744/TCHQ-PC | 14/11/2016 | 14/11/2016 | Thực hiện Thông tư 155/2016/TT-BTC | |
| Công văn | 11193/TCHQ-TXNK | 28/11/2016 | 28/11/2016 | Xác định trước mã số hàng hóa | |
Tải về Bản tin pháp luật tháng 11 – 2016./.
