Bản Tin Pháp luật hàng tháng là các văn bản cập nhật dành riêng cho các khách hàng của DNP Law Firm. Với mục đích cung cấp những thông tin pháp lý chọn lọc và cần thiết cho doanh nghiệp, đơn vị trên cơ sở các văn bản pháp luật mới nhất. Văn Bản Cập Nhật sẽ không được coi là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của luật sư. Tuy nhiên, người đọc cũng có thể tìm thấy ở đây những bình luận đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cao. Nếu có nhu cầu được giải đáp, tư vấn về các vấn đề cụ thể hoặc cần toàn văn các văn bản pháp lý được đề cập trong Bản Tin Pháp luật, xin vui lòng liên hệ với DNP Law Firm Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện.
Công ty Luật TNHH DNP
Phòng 501, tầng 5, tòa nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Tel: +84 (24) 3216 1260
Fax: +84 (24) 3216 1261
E-mail: [email protected]/; [email protected]
4 Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý 9
information techology
DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
THÔNG TƯ SỐ 170/2016/TT-BTC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất.
- Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận trong hoạt động hóa chất; phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và phê duyệt Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận trong hoạt động hóa chất; phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và phê duyệt Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất;
Đối tượng nộp phí, lệ phí
- Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận trong hoạt động hóa chất; phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và phê duyệt Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thì phải nộp phí, lệ phí
Kê khai, nộp phí, lệ phí
- Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai phí, lệ phí theo tháng và quyết toán phí, lệ phí;
Mức thu phí, lệ phí
| STT | Tên phí, lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu (vnđ) |
| 1 | Lệ phí cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp | ||
| Giấy phép xuất khẩu tiền chất công nghiệp
– Cấp mới – Gia hạn |
Giấy phép |
200.000 100.000 |
|
| Giấy phép nhập khẩu tiền chất công nghiệp
– Cấp mới – Gia hạn |
Giấy phép |
200.000 100.000 |
|
| 2 | Phí thẩm định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất | 01 Bộ hồ sơ | 36.000.000 |
| 3 | Phí thẩm định phê duyệt Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất | 01 Bộ hồ sơ | 8.000.000 |
| 4 | Phí thẩm định cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp | ||
| Giấy phép sản xuất hóa chất | Giấy phép | 1.200.000 | |
| Giấy phép kinh doanh hóa chất | Giấy phép | 1.200.000 | |
| Giấy phép sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất | Giấy phép | 1.200.000 | |
| 5 | Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp | ||
| Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất | Giấy chứng nhận | 1.200.000 | |
| Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất | Giấy chứng nhận | 1.200.000 | |
| Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất | Giấy chứng nhận | 1.200.000 | |
| 6 | Phí thẩm định cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng | ||
| Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1 | Giấy phép | 1.200.000 | |
| Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2 | Giấy phép | 1.200.000 | |
| Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 3 | Giấy phép | 1.200.000 | |
| Giấy phép sản xuất hóa chất: DOC, DOC-PSF | Giấy phép | 1.200.000 |
Thời điểm có hiệu lực
Thông tư số 170/2016/TT-BTC được ban hành ngày 26/10/2016 và có hiệu lực ngày 01/01/2017.
TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG
THÔNG TƯ SỐ 30/2016/TT-BTNMT VỀ QUẢN LÝ, CẢI TẠO VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG KHU VỰC ĐẤT BỊ Ô NHIỄM TỒN LƯU
Phạm vi điều chỉnh
Quy định chi tiết điểm a, điểm b, khoản 3 Điều 107 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 3, khoản 4 Điều 13 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường bao gồm:
- Tiêu chí phân loại khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu.
- Hướng dẫn thực hiện hoạt động cải tạo và phục hồi môi trường khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu.
- Kiểm tra, xác nhận hoàn thành việc cải tạo và phục hồi môi trường khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu.
Đối tượng áp dụng
- Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến cải tạo và phục hồi môi trường khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu.
Phân loại khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu
Khu vực bị ô nhiễm được phân loại theo 03 mức độ rủi ro gồm:
- Mức độ rủi ro thấp là khu vực có tổng điểm trọng số các tiêu chí dưới 40 điểm.
- Mức độ rủi ro trung bình có tổng điểm trọng số các tiêu chí từ 40 đến 60 điểm.
- Mức độ rủi ro cao có tổng điểm trọng số các tiêu chí trên 60 điểm.
Điều tra, đánh giá khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu
- Đối với điều tra, đánh giá sơ bộ nhằm xác định khu vực có hoặc không có chất gây ô nhiễm tồn lưu có hàm lượng vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường bao gồm các nội dung : Tổng hợp, rà soát tài liệu, khảo sát hiện trường khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu; lấy mẫu, phân tích mẫu để xác định chất ô nhiễm tồn lưu, nguồn ô nhiễm tồn lưu và sơ bộ đánh giá mức độ ô nhiễm; lập báo cáo kết quả đánh giá, điều tra sơ bộ.
- Đối với điều tra, đánh giá chi tiết nhằm xác định rõ các chất ô nhiễm tồn lưu; nguồn ô nhiễm tồn lưu; mức độ, quy mô, phạm vi ô nhiễm; khả năng lan truyền; các đối tượng bị tác động và trách nhiệm cải tạo và phục hồi môi trường bao gồm các nội dung: Lập kế hoạch khảo sát; điều tra, khảo sát và phân tích, đánh giá xác định chất gây ô nhiễm tồn lưu, mức độ ô nhiễm, quy mô, phạm vi ô nhiễm và đường lan truyền ô nhiễm; xây dựng bản đồ khu vực bị ô nhiễm; báo cáo kết quả điều tra.
Quản lý, cải tạo và phục hồi môi trường; kiểm tra, xác nhận hoàn thành cải tạo và phục hồi môi trường khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu
- Nguyên tắc quản lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực bị ô nhiễm:
- Ưu tiên xử lý ô nhiễm đối với khu vực đất ô nhiễm tồn lưu mức độ rủi ro cao;
- Tiến hành lập dự án cải tạo và phục hồi môi trường theo phương án kiểm soát khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu đối với khu vực ô nhiễm mức độ rủi ro thấp và trung bình.
- Ưu tiên lựa chọn các công nghệ tiên tiến, công nghệ thân thiện môi trường, chi phí xử lý thấp.
- Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án xử lý ô nhiễm tồn lưu gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định;
- 07 báo cáo phương án xử lý ô nhiễm;
- Biên bản tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư bị tác động.
- Thẩm định, phê duyệt phương án xử lý ô nhiễm
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án xử lý ô nhiễm cho cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
- Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án xử lý ô nhiễm thành lập Hội đồng thẩm định phương án xử lý ô nhiễm. Thời gian thẩm định không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Nội dung thẩm định bao gồm: tính chính xác của kết quả điều tra, khoanh vùng, xác định phạm vi và mức độ ô nhiễm; tính phù hợp của phương thức, kỹ thuật, công nghệ giảm thiểu hoặc loại bỏ các chất gây ô nhiễm tồn lưu tại khu vực bị ô nhiễm được lựa chọn.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, hoàn thiện phương án xử lý ô nhiễm theo thông báo kết quả của Hội đồng thẩm định và gửi lại cho cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt.
- Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt. Trường hợp không phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.
- Hội đồng thẩm định được thành lập để tư vấn cho cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án xử lý khu vực đất ô nhiễm. Hội đồng thẩm định được thành lập để thẩm định cho từng phương án xử lý ô nhiễm, làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai.
Thời điểm có hiệu lực
Thông tư số 30/2016/TT-BTNMT ban hành ngày 12/10/2016 và có hiệu lực từ ngày 01/12/2016.
VĂN HÓA – GIÁO DỤC
NGHỊ ĐỊNH SỐ 143/2016/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ VÀ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Phạm vi điều chỉnh
- Thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và tư thục; thành lập, cho phép thành lập, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng công lập và tư thục.
- Đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
- Điều kiện, thủ tục cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giáo dục nghề nghiệp.
Đối tượng áp dụng
- Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng (sau đây gọi là cơ sở giáo dục nghề nghiệp).
- Cơ sở giáo dục đại học có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp (sau đây gọi là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp).
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Nghị định này không áp dụng đối với:
- Việc thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm; việc thành lập, cho phép thành lập, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm;
- Việc đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp; việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều kiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam; quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là bộ); quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập khi thành lập phải cam kết hoạt động theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định.
- Đáp ứng được quy mô đào tạo tối thiểu. Cụ thể:
- Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp: Quy mô đào tạo trình độ sơ cấp tối thiểu 150 học sinh/năm;
- Đối với trường trung cấp: Quy mô đào tạo trình độ trung cấp tối thiểu 250 học sinh/năm;
- Đối với trường cao đẳng: Quy mô đào tạo trình độ cao đẳng và trình độ trung cấp tối thiểu là 500 học sinh, sinh viên/năm.
- Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000 m2; đối với trường trung cấp là 20.000 m2; đối với trường cao đẳng là 50.000 m2.
- Vốn đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai, cụ thể như sau:
- Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 tỷ đồng;
- Đối với trường trung cấp tối thiểu là 50 tỷ đồng;
- Đối với trường cao đẳng tối thiểu là 100 tỷ đồng;
- Đáp ứng các điều kiện đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (dự kiến về cơ cấu tổ chức; cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; chương trình, giáo trình đào tạo; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý)
Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: 01 (một) bộ bao gồm:
- Văn bản đề nghị thành lập của cơ quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; văn bản đề nghị cho phép thành lập của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục;
- Đề án thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy;
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc văn bản chấp thuận giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
- Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, ngoài hồ sơ theo quy định, hồ sơ cần bổ sung:
- Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu về tài sản là vốn góp của cá nhân đề nghị thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên, ngoài hồ sơ theo quy định , cần bổ sung:
- Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp của các thành viên góp vốn;
- Danh sách trích ngang các thành viên Ban sáng lập;
- Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên cam kết góp vốn thành lập;
- Dự kiến Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị của trường trung cấp, trường cao đẳng.
Thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội quyết định thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc cơ quan, tổ chức mình.
- Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định thành lập trường cao đẳng công lập, cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục.
Đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp; cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghè nghiệp và đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Tổng cục Dạy nghề cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp.
- Trình tự, thủ tục đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Đối với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học: Gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp tới Tổng cục Dạy nghề.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Dạy nghề tổ chức kiểm tra các điều kiện bảo đảm hoạt động giáo dục nghề nghiệp và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, Tổng cục Dạy nghề gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thực hiện quản lý theo địa bàn.
- Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp
- Gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính của cơ sở
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức kiểm tra các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp về Tổng cục Dạy nghề để theo dõi, quản lý.
- Đối với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học: Gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp tới Tổng cục Dạy nghề.
Thời điểm có hiệu lực
Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ban hành ngày 14/10/2016 và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Văn bản pháp luật mới ban hành khác cần chú ý
| S
T T |
Loại văn bản | Số văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực | Nội dung | |
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | ||||||
| Quyết định | 1892/QĐ-TTg | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp Nhà nước về xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin | ||
| Quyết định | 1891/QĐ-TTg | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Công nhận huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015 | ||
| Công văn | 1728/TTg-KTN | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về việc bổ sung khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản | ||
| Quyết định | 1900/QĐ-TTg | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Công nhận xã đảo thuộc tỉnh Sóc Trăng | ||
| Quyết định | 1896/QĐ-TTg | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải | ||
| Chỉ thị | 29/CT-TTg | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Xử lý phương tiện giao thông đường bộ hết niên hạn sử dụng, quá hạn kiểm định | ||
| Công văn | 1768/TTg-ĐMDN | 06/10/2016 | 06/10/2016 | Về việc chuyển nhượng vốn theo Nghị định 91/2015/NĐ-CP đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp | ||
| Quyết định | 1931/QĐ-TTg | 07/10/2016 | 07/10/2016 | Về việc phê duyệt Đề án “Thí điểm cơ chế đối tác công – tư, đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ” | ||
| Quyết định | 42/2016/QĐ-TTg | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 72/2007/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp đặc thù đối với chức danh tư pháp và thanh tra trong Quân đội | ||
| Quyết định | 41/2016/QĐ-TTg | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Quy chế quản lý, điều hành thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia | ||
| Quyết định | 1934/QĐ-TTg | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 52-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho công nhân lao động khu công nghiệp, khu chế xuất | ||
| Quyết định | 1936/QĐ-TTg | 11/10/2016 | 11/10/2016 | Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị tỉnh Quảng Trị đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 | ||
| Quyết định | 1961/QĐ-TTg | 12/10/2016 | 12/10/2016 | Về xuất cấp vắc xin, hóa chất sát trùng dự trữ quốc gia cho tỉnh Yên Bái | ||
| Quyết định | 1963/QĐ-TTg | 12/10/2016 | 12/10/2016 | Về Ông Phạm Vũ Luận tiếp tục làm công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học | ||
| Quyết định | 1969/QĐ-TTg | 13/10/2016 | 13/10/2016 | Phê duyệt Kế hoạch chuẩn bị và thực hiện Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại của Tổ chức Thương mại Thế giới | ||
| Quyết định | 1967/QĐ-TTg | 13/10/2016 | 13/10/2016 | Ông Phan Thanh Bình thôi giữ chức vụ Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| Công văn | 1806/TTg-KGVX | 13/10/2016 | 13/10/2016 | Về chủ trương thành lập Trường Đại học Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội | ||
| Công văn | 1813/TTg-ĐMDN | 13/10/2016 | 13/10/2016 | Về việc phê duyệt danh mục đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng chuyển thành công ty cổ phần giai đoạn 2016-2020 | ||
| Quyết định | 1979/QĐ-TTg | 14/10/2016 | 14/10/2016 | Về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2030 | ||
| Quyết định | 43/2016/QĐ-TTg | 17/10/2016 | 01/12/2016 | Về Chương trình điều tra thống kê quốc gia | ||
| Quyết định | 1980/QĐ-TTg | 17/10/2016 | 01/12/2016 | Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 | ||
| Công văn | 1832/TTg-KTN | 18/10/2016 | 18/10/2016 | Về việc đầu tư tuyến đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, đoạn Bến Lức – Hiệp Phước | ||
| Quyết định | 45/2016/QĐ-TTg | 19/10/2016 | 16/12/2016 | Về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích | ||
| Quyết định | 2002/QĐ-TTg | 20/10/2016 | 20/10/2016 | Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng Quy chế làm việc của Ban cán sự đảng Chính phủ | ||
| Quyết định | 1997/QĐ-TTg | 18/10/2016 | 18/10/2016 | Phê duyệt Chương trình phát triển hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2016-2020 | ||
| Quyết định | 2014/QĐ-TTg | 24/10/2016 | 24/10/2016 | Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Định Hóa gắn với phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 | ||
| Quyết định | 2012/QĐ-TTg | 24/10/2016 | 24/10/2016 | Phê duyệt Danh mục nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh | ||
| Công điện | 1861/CĐ-TTg | 24/10/2016 | 24/10/2016 | Về khắc phục hậu quả vụ tai nạn giao thông đường bộ và đường sắt đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn thành phố Hà Nội | ||
| Công điện | 1883/CĐ-TTg | 26/10/2016 | 26/10/2016 | Thực hiện công tác đặc xá năm 2016 | ||
| Công văn | 1884/TTg-KTN | 26/10/2016 | 26/10/2016 | Về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng cảng biển Mỹ Thủy, tỉnh Quảng Trị | ||
| Công văn | 1889/TTg-TH | 27/10/2016 | 27/10/2016 | Về việc triển khai Quy chế làm việc của Chính phủ gắn với tăng cường kỷ cương, trách nhiệm | ||
| Quyết định | 48/2016/QĐ-TTg | 31/10/2016 | 15/12/2016 | Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 | ||
| Quyết định | 47/2016/QĐ-TTg | 31/10/2016 | 15/12/2016 | Về thí điểm cơ chế hỗ trợ một lần sau đầu tư theo quy định tại Nghị định 89/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản | ||
| Quyết định | 2086/QĐ-TTg | 31/10/2016 | 31/10/2016 | Phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2016-2025 | ||
| Chỉ thị | 30/CT-TTg | 31/10/2016 | 31/10/2016 | Về tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp | ||
| CHÍNH PHỦ | ||||||
| Nghị định | 138/2016/NĐ-CP | 01/10/2016 | 01/10/2016 | Quy chế làm việc của Chính phủ | ||
| Nghị định | 139/2016/NĐ-CP | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Quy định về lệ phí môn bài | ||
| Nghị quyết | 89/NQ-CP | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2016 | ||
| Nghị định | 140/2016/NĐ-CP | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Về lệ phí trước bạ | ||
| Nghị định | 141/2016/NĐ-CP | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác | ||
| Nghị định | 142/2016/NĐ-CP | 14/10/2016 | 01/12/2016 | Về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng | ||
| Nghị định | 143/2016/NĐ-CP | 14/10/2016 | 14/10/2016 | Quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp | ||
| Nghị quyết | 92/NQ-CP | 20/10/2016 | 20/10/2016 | Về ký Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam – Campuchia | ||
| Nghị quyết | 93/NQ-CP | 31/10/2016 | 31/10/2016 | Phê duyệt Thỏa thuận Paris thực hiện Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu | ||
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | ||||||
| Công văn | 8292/VPCP-KTN | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về địa điểm quy hoạch xây dựng cơ sở II Bệnh viện Nhi Trung ương tại Thị trấn sinh thái Quốc Oai, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội | ||
| Công văn | 8280/VPCP-KTN | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về việc thẩm định Điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 | ||
| Thông báo | 312/TB-VPCP | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp về dự thảo Nghị quyết giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành | ||
| Thông báo | 315/TB-VPCP | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng về tháo gỡ khó khăn cho Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành | ||
| Công văn | 8352/VPCP-QHQT | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Về việc chủ trương đầu tư Dự án Tăng cường kết nối giao thông khu vực Tây Nguyên (Quốc lộ 19) | ||
| Công văn | 8379/VPCP-KTTH | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc đẩy mạnh thu mua, tiêu thụ lúa gạo hàng hóa | ||
| Công văn | 8439/VPCP-KTTH | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc bổ sung vốn điều lệ | ||
| Công văn | 8373/VPCP-KTN | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc bổ sung Nhà máy nước sạch tại hồ Quế Sơn, xã Mai Lâm vào Đồ án điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn | ||
| Công văn | 8371/VPCP-KTN | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc thực hiện lựa chọn nhà đầu tư, lựa chọn nhà thầu thực hiện các dự án cải tạo xây dựng lại chung cư cũ trên địa bàn Thành phố Hải Phòng theo hình thức chỉ định thầu | ||
| Công văn | 8484/VPCP-V.I | 06/10/2016 | 06/10/2016 | Về việc thực hiện Chỉ thị 33/2008/CT-TTg thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách tài khoá và thực hiện các kết luận, kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra | ||
| Công văn | 8452/VPCP-QHQT | 06/10/2016 | 06/10/2016 | Về tình hình thực hiện các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi do Bộ Giao thông Vận tải quản lý | ||
| Công văn | 8514/VPCP-ĐMDN | 07/10/2016 | 07/10/2016 | Về việc thực hiện Nghị định 81/2015/NĐ-CP công bố thông tin của doanh nghiệp Nhà nước | ||
| Công văn | 8537/VPCP-KTN | 09/10/2016 | 09/10/2016 | Về việc chuẩn bị báo cáo của Chính phủ tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội Khóa XIV về thực hiện Nghị quyết 26/2012/QH13 và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 2010-2015 gắn với tái cơ cấu nông nghiệp | ||
| Thông báo | 322/TB-VPCP | 12/10/2016 | 12/10/2016 | Kết luận của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và phát động phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 | ||
| Công văn | 8645/VPCP-QHQT | 12/10/2016 | 12/10/2016 | Về việc tổ chức các hoạt động của Ban Chỉ đạo ODA và vốn vay ưu đãi | ||
| Công văn | 8674/VPCP-KTTH | 12/10/2016 | 12/10/2016 | Về việc đánh giá, đề xuất giải pháp tăng cường huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển | ||
| Công văn | 8681/VPCP-KTN | 13/10/2016 | 13/10/2016 | Về việc quản lý hoạt động của phương tiện thủy nội địa phục vụ hoạt động du lịch, thể thao, vui chơi giải trí trên đường thủy nội địa | ||
| Công văn | 8700/VPCP-KGVX | 13/10/2016 | 13/10/2016 | Về việc hướng dẫn phạm vi thực hiện Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn | ||
| Công văn | 8823/VPCP-KGVX | 17/10/2016 | 17/10/2016 | Về việc dự thảo báo cáo Quốc hội về kết quả 02 năm thực hiện Nghị quyết 76/2014/QH13 | ||
| Công văn | 8824/VPCP-KTN | 17/10/2016 | 17/10/2016 | Về việc ủy quyền báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | ||
| Công văn | 8844/VPCP-ĐMDN | 17/10/2016 | 17/10/2016 | Về việc ủy quyền báo cáo của Chính phủ về tình hình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước | ||
| Công văn | 8872/VPCP-KGVX | 18/10/2016 | 18/10/2016 | Về việc thẩm định Chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020 | ||
| Công văn | 8875/VPCP-KTN | 18/10/2016 | 18/10/2016 | Về việc báo cáo Quốc hội khóa XIV, Kỳ họp thứ 2 về tình hình triển khai thực hiện Dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 66/2013/QH13 | ||
| Thông báo | 345/TB-VPCP | 24/10/2016 | 24/10/2016 | Kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ, Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ đã chủ trì Hội nghị chuyên đề về thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tổng hợp tài nguyên nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long do Văn phòng Chính phủ ban hành | ||
| Công văn | 9141/VPCP-KTTH | 26/10/2016 | 26/10/2016 | Vê kết quả phiên đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường năm 2016 | ||
| Thông báo | 349/TB-VPCP | 27/10/2016 | 27/10/2016 | Ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng thường trực Trương Hòa Bình tại Hội nghị chuyên đề về tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu thuốc lá tại những địa bàn trọng điểm | ||
| Công văn | 9209/VPCP-KTN | 27/10/2016 | 27/10/2016 | Về dự án đầu tư xây dựng cầu Việt Trì mới theo hình thức BOT và tổ chức phân luồng giao thông | ||
| Công văn | 9197/VPCP-KGVX | 27/10/2016 | 27/10/2016 | Về kết luận của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 50-CT/TW đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, điện đại hóa đất nước | ||
| Công văn | 9315/VPCP-KGVX | 31/10/2016 | 31/10/2016 | Về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dược | ||
| Công văn | 9321/VPCP-KTN | 31/10/2016 | 31/10/2016 | Về khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp, cải tạo quốc lộ 53 đoạn Long Hồ – Ba Si trên địa bàn hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh (Bao gồm cầu Ngã Tư) theo hình thức hợp đồng BOT | ||
| Công văn | 9301/VPCP-KTN | 31/10/2016 | 31/10/2016 | Về việc công nhận khu vực thị trấn Tĩnh Gia mở rộng, huyện Tĩnh Gia, tĩnh Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn đô thị loại III | ||
| BỘ NỘI VỤ | ||||||
| Công văn | 4832/BNV-CCVC | 13/10/2016 | 13/10/2016 | Về việc thực hiện chế độ nghỉ hưu năm 2017 đối với cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp | ||
| Công văn | 4842/BNV-TH | 13/10/2016 | 13/10/2016 | Về việc thực hiện biện pháp bảo đảm bình đẳng giới đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016-2020 | ||
| BỘ TƯ PHÁP | ||||||
| Quyết định | 2069/QĐ-BTP | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong lĩnh vực thi hành án dân sự tính đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2016 | ||
| Quyết định | 2289/QĐ-BTP | 31/10/2016 | 31/10/2016 | Kế hoạch triển khai Quyết định 32/2016/QĐ-TTg về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình | ||
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | ||||||
| Chỉ thị | 06/2016/CT-TANDTC | 31/10/2016 | 31/10/2016 | Triển khai thực hiện Quyết định 2230/2016/QĐ-CTN về đặc xá năm 2016 do Tòa án nhân dân tối cao ban hành | ||
| VIỆN KIỂM SÁT TỐI CAO | ||||||
| Thông báo | 385/TB-VKSTC | 25/10/2016 | 25/10/2016 | Về sơ tuyển đối với thí sinh dự kỳ thi tuyển công chức Viện kiểm sát nhân dân tối cao năm 2016 | ||
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | ||||||
| Công điện | 07/CĐ-UBND | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về tăng cường công tác kiểm tra quản lý hồ nước trên địa bàn thành phố Hà Nội | ||
| Công văn | 5714/UBND-ĐT | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc quản lý ô nhiễm môi trường công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội | ||
| Quyết định | 5648/QĐ-UBND | 11/10/2016 | 11/10/2016 | Phê duyệt điều chỉnh cục bộ ô quy hoạch lô đất ký hiệu lô C ô D4 thuộc quy hoạch tổng mặt bằng các ô đất đấu giá quyền sử dụng đất đợt I trong Khu đô thị mới Cầu Giấy, tỷ lệ 1/500 | ||
| Quyết định | 5676/QĐ-UBND | 12/10/2016 | 12/10/2016 | Về cho phép thành lập Hội Hành nghề Y tư nhân thành phố Hà Nội | ||
| Quyết định | 5759/QĐ-UBND | 17/10/2016 | 17/10/2016 | V/v công nhận “Trường Mầm non Kim Liên” là công trình chào mừng kỷ niệm 62 năm ngày Giải phóng Thủ đô (10/10/1954-10/10/2016) và khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong tổ chức triển khai xây dựng công trình | ||
| Quyết định | 5764/QĐ-UBND | 17/10/2016 | 17/10/2016 | V/v ban hành “Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo công tác an toàn thực phẩm thành phố Hà Nội” | ||
| Kế hoạch | 194/KH-UBND | 18/10/2016 | 18/10/2016 | V/v bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2016-2021 | ||
| Quyết định | 5803/QĐ-UBND | 18/10/2016 | 18/10/2016 | V/v cho phép thành lập Hội Khuyến học huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội | ||
| Kế hoạch | 195/KH-UBND | 20/10/2016 | 20/10/2016 |
V/v phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật cho phụ nữ trên địa bàn Thủ đô Hà Nội, giai đoạn 2017-2021 |
||
| Công văn | 6102/UBND-KGVX | 24/10/2016 | 24/10/2016 | Về việc triển khai xây dựng, sửa chữa nhà ở đối với người có công theo Kế hoạch 190/KH-UBND ngày 07/10/2016 | ||
| Công văn | 6189/UBND-KT | 27/10/2016 | 27/10/2016 | Về việc phân công phối hợp tổ chức Lễ khai mạc và một số sự kiện chính trong Tháng khuyến mại Hà Nội 2016 | ||
| BỘ TÀI CHÍNH | ||||||
| Công văn | 13959/BTC-TCHQ | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Về thời điểm nộp C/O | ||
| Công văn | 15120/BTC-CST | 25/10/2016 | 25/10/2016 | Về chính sách thuế, phí, lệ phí và các khoản thu ngân sách Nhà nước khác áp dụng đối với khu kinh tế cửa khẩu | ||
| Thông tư | 173/2016/TT-BTC | 28/10/2016 | 15/12/2016 | Sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) | ||
| Thông tư | 174/2016/TT-BTC | 28/10/2016 | 12/12/2016 | Sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên | ||
| Thông tư | 175/2016/TT-BTC | 28/10/2016 | 12/12/2016 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km72+930 trên tuyến đường Thái Nguyên – Chợ Mới và trạm thu phí tại Km78+080 quốc lộ 3 | ||
| Thông tư | 171/2016/TT-BTC | 27/10/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép quy hoạch | ||
| Thông tư | 172/2016/TT-BTC | 27/10/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng | ||
| Thông tư | 167/2016/TT-BTC | 26/10/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực | ||
| Thông tư | 169/2016/TT-BTC | 26/10/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ | ||
| Thông tư | 170/2016/TT-BTC | 26/10/2016 | 01/01/2017 | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất | ||
| Thông tư | 158/2016/TT-BTC | 25/10/2016 | 01/01/2017 | Quy định quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Tổng hợp số liệu kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ | ||
| BỘ CÔNG THƯƠNG | ||||||
| Quyết định | 3993/QĐ-BCT | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá | ||
| Công văn | 9434/BCT-TTTN | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc điều hành kinh doanh xăng dầu | ||
| Quyết định | 4051/QĐ-BCT | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Phê duyệt “Quy hoạch hệ thống kho hàng hóa phục vụ phát triển công nghiệp chế biến Vùng kinh tế trọng điểm Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến 2025, tầm nhìn 2035” | ||
| Thông tư | 23/2016/TT-BCT | 12/10/2016 | 12/10/2016 | Bãi bỏ Thông tư 37/2015/TT-BCT quy định về mức giới hạn và việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may | ||
| Công văn | 9999/BCT-TTTN | 20/10/2016 | 20/10/2016 | Về việc điều hành kinh doanh xăng dầu | ||
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | ||||||
| Thông tư | 30/2016/TT-BGTVT | 28/10/2016 | 01/07/2017 | Quy định về thủ tục trình tự và xác nhận kháng nghị hàng hải | ||
| Thông tư | 31/2016/TT-BGTVT | 31/10/2016 | 01/07/2017 | Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải | ||
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | ||||||
| Thông tư | 33/2016/TT-BNNPTNT | 31/10/2016 | 15/12/2016 | Quy định về trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra chuyên ngành và trang phục, thẻ công chức thanh tra chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn | ||
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH | ||||||
| Quyết định | 3627/QĐ-BVHTTDL | 19/10/2016 | 19/10/2016 | Phê duyệt Dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện, công tác gia đình các cấp đến năm 2020 | ||
| Quyết định | 3628/QĐ-BVHTTDL | 19/10/2016 | 19/10/2016 | Kế hoạch xây dựng tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp | ||
| Quyết định | 3632/QĐ-BVHTTDL | 19/10/2016 | 19/10/2016 | Về thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ Thư ký xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 | ||
| BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | ||||||
| Công văn | 3462/BTTTT-VP | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ | ||
| Công văn | 3586/BTTTT-KHTC | 13/10/2016 | 13/10/2016 | Về việc mở Cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia 1400 | ||
| Quyết định | 1819/QĐ-BTTTT | 18/10/2016 | 18/10/2016 | Về thành lập Hội đồng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi Chương trình mục tiêu về Công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020 | ||
| Công văn | 3760/BTTTT-KHTC | 26/10/2016 | 26/10/2016 | Về việc phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi Chương trình mục tiêu về Công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020 | ||
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | ||||||
| Công văn | 3823/LĐTBXH-PC | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về việc lập đề nghị xây dựng Nghị định năm 2017 | ||
| Quyết định | 1362/QĐ-LĐTBXH | 13/10/2016 | 13/10/2016 | Công bố thủ tục hành chính mới thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội | ||
| Quyết định | 1407/QĐ-LĐTBXH | 17/10/2016 | 17/10/2016 | Về giao nhiệm vụ thực hiện Chỉ thị 24/CT-TTg tăng cường phát triển hệ thống dịch vụ xã hội đô thị đảm bảo an sinh xã hội | ||
| Công văn | 4253/LĐTBXH-KHTC | 27/10/2016 | 27/10/2016 | Về việc thực hiện chế độ báo cáo trực tuyến theo quy định tại Thông tư 13/2016/TT-BKHĐT quy định về chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước | ||
| Công văn | 4240/LĐTBXH-VL | 27/10/2016 | 27/10/2016 | Về việc rà soát, thực hiện báo cáo và quản lý hoạt động dịch vụ việc làm | ||
| Thông tư | 30/2016/TT-BLĐTBXH | 25/10/2016 | 10/12/2016 | Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công, viên chức và người lao động làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ | ||
| Thông tư | 31/2016/TT-BLĐTBXH | 25/10/2016 | 10/12/2016 | Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong các tổ chức được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của Luật Chứng khoán | ||
| Thông tư | 32/2016/TT-BLĐTBXH | 25/10/2016 | 10/12/2016 | Hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam | ||
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | ||||||
| Quyết định | 2963/QĐ-BKHCN | 11/10/2016 | 11/10/2016 | Về giao bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2016 (Đợt 12) của Cục Năng lượng nguyên tử | ||
| Quyết định | 2966/QĐ-BKHCN | 12/10/2016 | 12/10/2016 | Về giao bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2016 (Đợt 11) cho đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ | ||
| Công văn | 4274/BKHCN-TC | 17/10/2016 | 17/10/2016 | Về việc triển khai Luật Phí và lệ phí đối với các dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế thị trường mà Nhà nước không định giá | ||
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | ||||||
| Công văn | 5266/BGDĐT-TTr | 24/10/2016 | 24/10/2016 | Về việc hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra nội bộ năm học 2016-2017 đối với cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm | ||
| Công văn | 5300/BGDĐT-CTHSSV | 25/10/2016 | 25/10/2016 | Về việc triển khai hoạt động hưởng ứng “Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong vì tai nạn giao thông” tại Việt Nam | ||
| BỘ Y TẾ | ||||||
| Quyết định | 5539/QĐ-BYT | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về Dược thư Quốc gia Việt Nam dùng cho tuyến y tế cơ sở, lần xuất bản thứ 2 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành | ||
| Công văn | 7211/BYT-BM-TE | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về việc tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh do virus Zika | ||
| Quyết định | 5554/QĐ-BYT | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật Rửa phổi toàn bộ do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành | ||
| Quyết định | 5848/QĐ-BYT | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Về “Bảng kiểm tra công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2016” | ||
| Quyết định | 6197/QĐ-BYT | 17/10/2016 | 17/10/2016 | Hướng dẫn Quản lý dịch vụ thuê, khoán bên ngoài tại bệnh viện. | ||
| Công văn | 7537/BYT-KCB | 17/10/2016 | 17/10/2016 | Về việc chấn chỉnh tình trạng chuyển người bệnh ra điều trị ngoài bệnh viện trái quy định | ||
| Thông tư | 37/2016/TT-BYT | 25/10/2016 | 10/12/2016 | Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương | ||
| Chỉ thị | 06/2016/CT-TANDTC | 31/10/2016 | 31/10/2016 | Triển khai thực hiện Quyết định 2230/2016/QĐ-CTN về đặc xá năm 2016 do Tòa án nhân dân tối cao ban hành | ||
| BẢO HIỂM XÃ HỘI | ||||||
| Công văn | 3900/BHXH-CSYT | 11/10/2016 | 11/10/2016 | Về việc đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế | ||
| ỦY BAN DÂN TỘC | ||||||
| Công văn | 952/UBDT-KHTC | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Về việc đóng góp ý kiến cho dự thảo Nghị định về Báo cáo tài chính Nhà nước | ||
| Công văn | 951/UBDT-KHTC | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Về việc góp ý cho dự thảo Thông tư quy định thu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm | ||
| Công văn | 950/UBDT-KHTC | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Về việc tham gia ý kiến dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 165/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực đăng kiểm tàu biển, công trình biển; phí đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn, an ninh tàu biển, công trình biển và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam | ||
| Công văn | 949/UBDT-KHTC | 04/10/2016 | 04/10/2016 | Về việc góp ý kiến vào dự thảo Thông tư thu phí cấp thị thực và các giấy tờ có liên quan đến xuất, nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài | ||
| Công văn | 959/UBDT-KHTC | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc góp ý dự thảo Thông tư thay thế về phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt | ||
| Công văn | 958/UBDT-KHTC | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc tham gia ý kiến dự thảo Thông tư thu phí, lệ phí trong công tác thú y | ||
| Công văn | 957/UBDT-KHTC | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc góp ý các dự thảo Thông tư thu phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp | ||
| Công văn | 956/UBDT-KHTC | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc góp ý kiến vào dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 151/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay | ||
| Công văn | 955/UBDT-KHTC | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Về việc góp ý dự thảo báo cáo Đề án phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh các xã biên giới đất liền | ||
| Công văn | 965/UBDT-KHTC | 06/10/2016 | 06/10/2016 | Về việc góp ý dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 102/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải | ||
| Công văn | 970/UBDT-KHTC | 07/10/2016 | 07/10/2016 | Về việc góp ý dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 169/2010/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không | ||
| Công văn | 971/UBDT-KHTC | 07/10/2016 | 07/10/2016 | Về việc tham gia ý kiến dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 59/2016/TT-BTC về phí, lệ phí cảng thủy nội địa | ||
| Quyết định | 524/QĐ-UBDT | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Thành lập Viện Chiến lược và Chính sách dân tộc thuộc Học viện Dân tộc | ||
| Quyết định | 523/QĐ-UBDT | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Thành lập Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và phát triển nhân lực vùng dân tộc và miền núi thuộc Học viện Dân tộc | ||
| Quyết định | 522/QĐ-UBDT | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Thành lập Tạp chí Nghiên cứu dân tộc thuộc Học viện Dân tộc | ||
| Quyết định | 521/QĐ-UBDT | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Thành lập Trung tâm Thông tin – Thư viện thuộc Học viện Dân tộc | ||
| Quyết định | 520/QĐ-UBDT | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Thành lập Viện Nghiên cứu văn hóa dân tộc thuộc Học viện Dân tộc | ||
| Quyết định | 519/QĐ-UBDT | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Thành lập Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc thuộc Học viện Dân tộc | ||
| Thông báo | 74/TB-UBDT | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Kết luận của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban tại cuộc làm việc lãnh đạo Ủy ban với Báo Dân tộc và Phát triển | ||
| Quyết định | 518/QĐ-UBDT | 10/10/2016 | 10/10/2016 | Thành lập Trung tâm Tư vấn, chuyển giao khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường vùng dân tộc và miền núi thuộc Học viện Dân tộc | ||
| Công văn | 988/UBDT-KHTC | 11/10/2016 | 11/10/2016 | Về việc góp ý dự thảo Thông tư quy định chế độ báo cáo về đầu tư công | ||
| Công văn | 987/UBDT-KHTC | 11/10/2016 | 11/10/2016 | Về việc góp ý dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | ||
| Công văn | 1058/UBDT-KHTC | 25/10/2016 | 25/10/2016 | Về việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước đối với báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2014 | ||
| Công văn | 1072/UBDT-KHTC | 27/10/2016 | 27/10/2016 | Về việc thực hiện Nghị quyết 60/NQ-CP và báo cáo tình hình giải ngân 9 tháng | ||
| Công văn | 1073/UBDT-CSDT | 27/10/2016 | 27/10/2016 | Về việc báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 44/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/01/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế | ||
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | ||||||
| Thông tư | 28/2016/TT-NHNN | 05/10/2016 | 05/10/2016 | Sửa đổi Thông tư 21/2014/TT-NHNN hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam han hành | ||
| Thông tư | 29/2016/TT-NHNN | 12/10/2016 | 12/10/2016 | Quy định về thấu chi và cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng | ||
| Văn bản hợp nhất | 45/VBHN-NHNN | 17/10/2016 | 17/10/2016 | Hợp nhất Thông tư hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài | ||
| TỔNG CỤC THUẾ | ||||||
| Công văn | 4565/TCT-TNCN | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về chính sách thuế thu nhập cá nhân | ||
| Công văn | 4566/TCT-CS | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về chính sách thuế | ||
| Công văn | 4576/TCT-DNL | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về việc hướng dẫn vướng mắc về thuế giá trị gia tăng | ||
| Công văn | 4567/TCT-CS | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về chính sách thuế | ||
| Công văn | 4564/TCT-CS | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
| Công văn | 4560/TCT-KK | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về việc hoàn thuế giá trị gia tăng | ||
| Công văn | 4915/TCT-DNL | 24/10/2016 | 24/10/2016 | Về việc hướng dẫn thực hiện thí điểm hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế | ||
| Công văn | 4922/TCT-DNL | 24/10/2016 | 24/10/2016 | Về việc vướng mắc về chính sách thuế | ||
| Công văn | 4937/TCT-CS | 25/10/2016 | 25/10/2016 | Về việc miễn tiền thuê đất | ||
| Công văn | 4975/TCT-CS | 26/10/2016 | 26/10/2016 | Về chính sách thuế | ||
| Công văn | 4974/TCT-CS | 26/10/2016 | 26/10/2016 | Về chính sách đất đai | ||
| Công văn | 4996/TCT-CS | 27/10/2016 | 27/10/2016 | Về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
| Công văn | 5015/TCT-TNCN | 28/10/2016 | 28/10/2016 | Về chính sách thuế thu nhập cá nhân | ||
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | ||||||
| Quyết định | 3286/QĐ-TCHQ | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành | ||
| Quyết định | 3287/QĐ-TCHQ | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành | ||
| Quyết định | 3288/QĐ-TCHQ | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành | ||
| Quyết định | 3289/QĐ-TCHQ | 03/10/2016 | 03/10/2016 | Về công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành | ||
| Công văn | 9631/TCHQ-TXNK | 06/10/2016 | 06/10/2016 | Về chính sách thuế và hải quan đối với Phí dịch vụ thu mua tập trung | ||
| Công văn | 9744/TCHQ-TXNK | 12/10/2016 | 12/10/2016 | Về việc hướng dẫn kê khai mã số hàng hóa và thuế suất để thực hiện Biểu thuế xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP | ||
| Công văn | 9796/TCHQ-TXNK | 13/10/2016 | 13/10/2016 | Về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu nhập khẩu | ||
| Công văn | 10114/TCHQ-TXNK | 25/10/2016 | 25/10/2016 | Về thuế đối với nhiên liệu thừa khi nhập khẩu | ||
Tải về Bản tin pháp luật tháng 10 – 2016./.
